Friday, June 3, 2016

Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với công tác quản trị Doanh nghiệp

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 sản xuất kinh doanh trong kỳ để tính giá thành chính xác Công ty chia chi phí sản xuất trong kỳ thành các yếu tố sau: - Chi phí nguyên vật liệu - Chi phí nhân công trực tiếp - Chi phí công cụ dụng cụ - Chi phí khấu hao tài sản cố định - Chi phí dịch vụ mua ngoài - Chi phí bằng tiền khác Các yếu tố chi phí này trong kỳ phát sinh trong các phân xởng kế toán tập hợp vào ba khoản mục (621,622,627). Nó giúp cho Công ty có cách nhìn tổng quát về chi phí của mình trên cơ sở đó để xây dựng kế hoạch chi phí một cách tơng đối chính xác. Từ đó Công ty có thể phát hiện đợc những khoản bất hợp lý trong chi phí của mình và tìm ra những biện pháp khắc phục nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Toàn bộ quá trình hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty với mục đích cung cấp thông tin cho quản trị doanh nghiệp đợc thực hiện nh sau: 1./ Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ở DMC để tiến hành sản xuất ra sản phẩm chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn (trên 60%) giá thành sản phẩm. Nguyên vật liệu chính đợc tập hợp theo từng đối tợng chịu chi phí và theo từng địa điểm phát sinh chi phí. Sau đó lập bảng tổng hợp nguyên vật liệu xuất dùng từ bảng tổng hợp này lên bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (Biểu 1). Công ty áp dụng phơng pháp giá đơn vị bình quân để tính giá xuất. Giá thực tế của Số lợng NVL xuất NVL xuất dùng = dùng trong kỳ Giá đơn vị x bình quân Trong đó: Giá đơn vị bình quân Giá TT nhập của + Giá TT của NVL NVL tồn đầu kỳ nhập trong kỳ = Số lợng NVL + Số lợng NVL tồn đầu kỳ nhập trong kỳ Nguyên vật liệu phụ ở DMC chiếm tỷ trọng không lớn trong giá thành sản phẩm. Khi tham gia vào quá trình sản xuất nó góp phần nâng cao chất lợng sản xuất sản phẩm, đảm bảo quá trình sản xuất đợc an toàn. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại DMC đợc tiến hành nh sau: 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Trong kỳ xuất nguyên vật liệu chính sử dụng cho sản xuất và chế tạo sản phẩm kế toán ghi: Nợ TK 621: 2.056.242.228 Có TK152: 2.056.224.228 (Chi tiết 152 kim khí: 228.630.154 152 mạ : 710.192.321 152 mộc : 481.767.510 152 đèn : 501.430.703 152 # : 74.221.540) Trong kỳ phát sinh các khoản làm giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán ghi: Nợ TK 152: 1.046.735.138 (Chi tiết 152 mạ: 593.745.448 152 mộc: 452.989.690) Có TK 621: 1.046.735.138 Nhìn vào cách ghi này của Công ty ta hiểu là trong kỳ nguyên vật liệu xuất sử dụng cho sản xuất không hết nhập lại kho. Nhng thực tế do tính chất phức tạp của sản phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn công nghệ sản xuất, mỗi sản phẩm sản xuất ra phải qua nhiều phân xởng sản xuất, mỗi phân xởng sản xuất lại liên quan đến nhiều loại chi tiết sản phẩm. Nguyên vật liệu đợc đa vào từ phân xởng đột dập khi xuất sang phân xởng mạ, mộc nó trở thành bán thành phẩm và lại xuất sang các phân xởng khác để thực hiện nốt qui trình sản xuất. Nhng trong quá trình sản xuất không sử dụng hết các bán thành phẩm này đợc nhập lại kho bán thành phẩm. Nh vậy nếu Công ty định khoản nh trên sẽ không phản ánh đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ. Vì vậy để đảm bảo tính chính xác phục vụ thông tin cho nội bộ Doanh nghiệp Công ty cần xem lại việc hạch toán của mình. Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí này vào TK 1541 để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Nợ TK 1541: 1.009.507.090 Có TK 621: 1.009.507.090 Số liệu trên đâyđợc thể hiện ở bảng Phân bổ số 02 Bảng phân bổ NVL-CCDC (Biếu O1) 2.2/ Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí về tiền lơng phải trả công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm, bao gồm lơng chính, BHXH... 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Công ty áp dụng trả lơng theo hai hình thức: lơng sản phẩm và lơng thời gian. Đối với lơng sản phẩm: Phần này đợc tính theo từng chi tiết sản phẩm. Tiền lơng phải trả đợc xác định trên cơ sở số lợng chi tiết hoàn thành nhân với đơn giá tiền lơng cho từng chi tiết sản phẩm. Đối với lơng thời gian: phần này căn cứ vào giờ công lao động và lơng cấp bậc của ngời lao động để tính. Các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ Công ty thực hiện theo đúng qui định của nhà nớc là 25% lơng cơ bản và lơng thực tế. Trong đó: - Bảo hiểm xã hội phải nộp là 20% lơng cơ bản + 15% Công ty trích nộp cho ngời lao động, khoản này đợc hạch toán vào giá thành sản phẩm. + 5% ngời lao động phải nộp. - Kinh phi công đoàn trích nộp 2% lơng thực tế, khoản này đợc hạch toán vào giá thành. - Bảo hiểm y tế: trích nộp 3% lơng cơ bản + 2% Công ty trích nộp cho ngời lao động, khoản này đợc hạch toán vào giá thành. + 1% ngời lao động phải nộp. Cuối tháng, quí căn cứ vào bảng chấm công, các chứng từ nhập, xuất kho... kế toán tiến hành thanh toán lơng. Từ bảng thanh toán lơng kế toán lên bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội (Biểu 02). Phần chi phí tiền lơng công nhân trực tiếp sản xuất kế toán ghi nh sau: Nợ TK 622: 159.592.648 Có TK 334: 159.592.648 Kinh phí công đoàn đợc trích 2% lơng thực tế công nhân sản xuất là: 159.592.648đ x 2% = 3.191.853đ. Kế toán ghi: Nợ TK 622: 3.191.853 Có TK 3382: 3.191.853 Các chi phí nhân công trực tiếp, BHXH, BHYT, KPCĐ sau khi tính toán đợc tập hợp vào TK 622. Sau đó kết chuyển sang TK 1541 để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm kế toán ghi: Nợ TK 1541: 162.784.501 Có TK 622: 162.784.501 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Số liệu trên đay đợc phản ánh ở Bảng phân bổ số 01 Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội. Nhìn vào bảng phân bổ này ta thấy KPCĐ đợc trích theo tiền lơng thực tế của công nhân sản xuất, còn BHXH, BHYT đợc trích vào chi phí sản xuất chung. 2.3/ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chính ở DMC đợc tập hợp vào TK 621: Chi phí sản xuất chung và đợc tập hợp riêng từng phân xởng, hoặc từng sản phẩm mà theo tập hợp chung toàn quy trình công nghệ sản xuất. Chi phí sản xuất chính bao gồm các khoản sau: 2.3.1/ Kế toán tập hợp chi phí nhân viên Phân xởng: Chi phí nhân viên quản lý phân xởng là các khoản tiền lơng phải trả cho quản đốc, phó quản đốc, nhân viên kinh tế phân xởng... Việc hạch toán cũng tơng tự nh (2.2) hạch toán tiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất. 2.3.2/ Kế toán tập hợp chi phí NVL phụ - công cụ dụng cụ: Việc hạch toán NVL phụ - công cụ dụng cụ ở DMC đợc thực hiện tơng tự toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp) Số liệu đợc phản ánh trên BPB số 2 - BPB NVL- CCDC. Kế toán ghi: Nợ TK627 : 73.027.691 Có TK 152KK: 5.374.800 Có TK 1531 : 67.652.891 (2.1. Kế 2.3.3/ Kế toán KH TSCĐ TSCĐ của công ty hiện nay đa số là máy cũ,công suất sử dụng không phù hợp với quy mô sản xuất của công ty (công suất máy lớn,quy mô sản xuất nhỏ) gây tình trạng lãng phí,thêm vào đó có nhiều TSCĐ chờ thanh lý. Việc tính khấu hao TSCĐ ở DMC đợc tiến hành theo quý,KHTSCĐ sẽ căn cứ vào nguyên giá TSCĐ và tỷ lệ khấu hao từng loại,ở từng phân xởng sản xuất chung để tính ra khoản phải trích khấu hao theo từng quý. Cách tính nh sau: Nguyên giá TSCĐ x tỷ lệ khấu hao Mức KHTSCĐ = 4 (quý) Số liệu tổng hợp các khoản phải trích KH máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải đợc phản ánh ở Bảng phân bổ số 3 Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định Khoản này đợc tập hợp vào TK 627, kế toán ghi: 14 (Biểu 03) . Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Nợ TK 627 Có TK 214 163.724.347 163.724.347 2.3.4/ Kế toán chi phí dịch vụ mua ngoài. ở DMC chi phí dịch vụ mua ngoài chủ yếu là điện, nớc, điện thoại... để sử dụng vào quá trình sản xuất, kế toán tiến hành kiểm tra theo dõi các hoá đơn chứng từ để thanh toán. Căn cứ vào sổ chi tiết TK 331, kế toán hạch toán khoản chi phí này nh sau: Nợ TK 627 Có TK 214 34.552.445 34.552.445 2.3.4/ Chi phí khác bằng tiền. ở DMC, chi phí này bao gồm: Chi phí hội nghị, tiếp khách... cuối kỳ kế toán tập hợp chi phí này vào TK 627, kế toán ghi: Nợ TK 627 : Có TK 111: Có TK 141: 18.895.795 10.264.795 8.631.000 2.3.5/ Các khoản thiệt hại : Trong sản xuất không phát sinh trong khâu kế toán tập hợp chi phí sản xuất . Vì vậy công ty áp dụng hình thức khoán gọn, sản phẩm sản xuất ra ở phân xởng nào bị hỏng hoặc thiếu sễ phải đền bù khoản đó. Kế toán ghi: Nợ TK 627: Có TK 138: 1.500.000 1.500.000 Sau khi tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất chung. Kế toán ghi: Nợ TK 627: 333.191.215 Có TK 334: 30.181.663 Có TK 338: 13.106.274 Có TK 152: 5.374.800 Có TK 1531: 67.652.891 Có TK 214: 163.724.347 Có TK 331: 34.552.445 Có TK 1111: 10.264.795 Có TK 141: 6.831.000 Có TK 138: 1.500.000 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất chung vào TK 1541 để tính giá thành sản phẩm. 2.4/ Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất ở DMC ở DMC, áp dụng hình thức Nhật ký - chứng từ. Theo nguyên tắc tập hợp chi phí kế toán tiến hành tính toán lập các Báng phân bổ. Trên cơ sở đó vào các Bảng kê và NKCT liên quan để từ đó ghi vào NKCT số 7 - Tập hợp chi phí sản suất kinh doanh toàn công ty. Từ NKCT số 7 ghi vào Sổ cái có liên quan. Thực tế ở DMC kế toán tập hợp chi phí sản xuất thực hiện qua các bớc sau: sau khi lập bảng phân bổ, từ Bảng phân bổ kế toán ghi vào Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản (Biểu 04). Từ đó ghi vào Sổ cái các TK có liên quan. Toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ đợc tập hợp vào (TK 621,622,627),sau đó kết chuyển sang TK 1541. Sau khi các bút toán kết chuyển đợc thực hiện. Kế toán ghi: Nợ TK 1541: Có TK 621: Có TK 622: Có TK 627: 1.505.482.806 1.009.507.090 162.784.501 333.191.215 Để tổng hợp cân đối đợc Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản và tập hợp toàn bộ chi phí tính tổng giá thành thành phẩm nhập kho và xác định số d chi phí sản phẩm làm dở cuối kỳ, kế toán tập hợp chi phí tiến hành tổng cộng số phát sinh Nợ (TK 621, 622, 627). Sau đó kết chuyển vào TK 1541 để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. 2.5/ Đánh giá sản phẩm dở dang. ở DMC, sản phẩm làm dở là sản phẩm đang trong quá trình sản xuất của một công đoạn hoặc đang còn tồn tại kho các phân xởng. Cuối kỳ kế toán căn cứ vào biên bản kiểm kê của các phân xởng gửi lên phòng kế toán và căn cứ vào giá thành định mức đã đợc xây dựng để tính giá trị cho từng sản phẩm làm dở từ đó làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm. Sau khi xác định đợc tổng giá thành nhập kho kế toán ghi: Nợ TK 155: Có TK 1541: 1.536.217.677 1.536.217.677 2.6/ Tính giá thành sản phẩm. Cuối kỳ sâu khi đã tập hợp đầy đủ chi phí sản xuất, đánh giá đợc giá trị của sản phẩm dở dang kết toán có thể bắt đầu tính giá thành sản phẩm. 16

0 Comments:

Post a Comment

Subscribe to Post Comments [Atom]

<< Home