Vấn đề tổ chức công tác nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Sơ đồ hạch toán tổng quát vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên (Tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp) TK 111, 112, 331, 141 TK 152 Tăng do mua ngoài (Tổng giá trị thanh toán) TK 151, 411, 222 TK 621 Xuất để chế tạo sản phẩm TK 627, 641, 642 Vật liệu tăng do các nguyên nhân khác Xuất phục vụ bán quản lý PX, XDCB b. Kế toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ. Phơng pháp này do áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp qui mô nhỏ, sản xuất kinh doanh những mặt hàng có giá trị thấp, sử dụng các loại nguyên vật liệu ít tiền nhng chủng loại phức tạp việc theo dõi tình hình nhập xuất và bảo quản nguyên vật liệu khó khăn. - Theo phơng pháp này tình hình nhập xuất nguyên vật liệu đợc phản ánh trên TK 611: mua hàng. + Ưu điểm: giảm bớt đợc khối lợng ghi chép của kế toán vì nhập kho nguyên liệu ghi hàng ngày theo từng lần phát sinh còn xuất kho nguyên liệu hàng ngày không ghi cuối kỳ mới tính và ghi một lần. + Nhợc điểm là tính chính xác không cao. Trình tự tiến hành: * Đầu kỳ kết chuyển trị giá nguyên vật liệu còn lại đầu kỳ: Nợ 611 Trị giá NVL còn lại đầu kỳ Có 152, 151 * Trong kỳ mua nguyên vật liệu: - Sử dụng sản xuất sản phẩm thuộc đối tợng chịu VAT theo phơng pháp khấu trừ thuế: 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Nợ 611: Giá mua NVL cha có thuế VAT Nợ 133: VAT đợc khấu trừ Có 111, 112, 331, 141, 311: Số tiền theo giá thanh toán. - Sử dụng sản xuất sản phẩm không thuộc đối tợng chịu VAT hoặc chịu thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp: Tổng số tiền theo giá thanh toán Nợ 611 Có 111, 112, 331, 141, 311 * Cuối kỳ kiểm kê và kết chuyển trị giá nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ Nợ 152, 151 Trị giá NVL còn lại cuối Có 611 kỳ Tính và kết chuyển trị giá nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ: Xuất = Đầu kỳ + Nhập trong kỳ - Cuối kỳ Nợ 621, 627, 641... Trị giá NVL xuất dùng Có 611 Sơ đồ hạch toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ (Tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ thuế) TK 151, 152 TK 611 TK 151, 152 Giá trị vật liệu tồn đầu Giá trị vật liệu tồn kỳ cha sử dụng cuối kỳ TK 111, 112, 131 TK 111, 112,331 Vật liệu mua trong kỳ Giảm giá đợc hởng TK 1331 138, 334, 821, 642 Thuế VAT đợc TK 411 khấu trừ Giá trị thiếu hụt mất Vật liệu nhận vốn góp liên doanh TK 411 cấp phát, tặng Đánh giá tăng vật liệu mát Giá trị vật liệu xuất dùng 12 621, 627, 641, 642 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Sơ đồ hạch toán tổng hợp vật liệu, dụng cụ theo phơng pháp kiểm kê định kỳ. (Tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp) TK 151, 152 TK 611 Giá trị vật liệu dụng cụ tồn đầu kỳ, cha sử dụng TK 151, 152, 153 Giá trị vật liệu, dụng cụ tồn cuối kỳ TK 111, 112, 331, 411 TK 111, 112, 331 Giá trị vật liệu dụng Giảm giá đợc hởng và cụ tăng thêm trong kỳ giá trị hàng trả lại TK 621, 627 Giá thực tế vật liệu, dụng cụ xuất dùng 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Phần thứ hai Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp I. Thực trạng về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp ở Việt Nam hiện nay: Nh phần đầu đã nói việc tổ chức hạch toán nhập, xuất nguyên vật liệu là việc làm thiết yếu trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Việc tổ chức kế toán nguyên vật liệu một mặt dựa vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, mặt khác phải căn cứ vào chế độ kế toán hiện nay của nớc ta do Bộ tài chính ban hành. Trong mỗi giai đoạn nhất định, tuỳ thuộc vào đặc điểm của tình hình mới Bộ tài chính cũng có những bổ sung hoàn thiện, sửa đổi chế độ kế toán và đa ra những những hớng dẫn để các doanh nghiệp vận dụng cho phù hợp. Trên thực tế khi vận dụng chế độ kế toán vào việc hạch toán nguyên vật liệu, các doanh nghiệp sản xuất nớc ta gặp nhiều thuận lợi nhng bên cạnh đó không tránh khỏi những khó khăn, bất cập. * Những thuận lợi của các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp khi vận dụng chế độ kế toán hiện nay vào việc tổ chức kế toán nguyên vật liệu. - Về hệ thống tài khoản kế toán: chế độ kế toán hiện nay đa ra một hệ thống tài khoản tơng đối chi tiết, đầy đủ cho công tác kế toán nguyên vật liệu. Ví dụ có những tài khoản chi tiết cho từng loại nguyên vật liệu: TK 1521: Nguyên vật liệu chính TK 1522: Nguyên vật liệu phụ TK 1523: Nhiên liệu TK 1524: Phụ tùng thay thế. Mặt khác khi nhập, xuất nguyên vật liệu theo phơng pháp nào? thanh toán bằng gì?... đều có những tài khoản tơng ứng để phản ánh. - Theo chế độ kế toán hiện hành có 4 hình thức kế toán, mỗi hình thức kế toán có một hệ thống sổ sách riêng, có u điểm và nhợc điểm khác nhau thích hợp với từng doanh nghiệp có qui mô và yêu cầu quản lý riêng. Điều này tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp khi lựa chọn hình thức phù hợp cho mình. Giúp thực hiện có hiệu quả công tác kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu nói riêng. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 - Có các mô hình tổ chức bộ máy công tác kế toán khác nhau để các doanh nghiệp tuỳ thuộc vào đặc điểm và yêu cầu quản lý của mình có thể lựa chọn áp dụng. - Có hai phơng pháp kế toán hàng tồn kho: theo phơng pháp kê khai thờng xuyên và theo phơng pháp kiểm kê định kỳ: khi kế toán nguyên vật liệu các doanh nghiệp tuỳ thuộc vào đặc điểm của mình có thể lựa chọn 1 trong hai phơng pháp, đây cũng là một thuận lợi. + Kế toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên: Phơng pháp này thích hợp voí các doanh nghiệp qui mô lớn, sản xuất kinh doanh những mặt hàng giá trị cao, sử dụng các loại nguyên vật liệu đắt tiền, việc bảo quản và theo dõi tình hình nhập xuất nguyên liệu một cách thuận lợi. Ưu điểm của phơng pháp này là phản ánh kịp thời, chính xác. + Kế toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ: những doanh nghiệp qui mô nhỏ, sản xuất kinh doanh những mặt hàng giá trị thấp, sử dụng các loại vật liệu ít tiền, chủng loại phức tạp nên lựa chọn phơng pháp này. Ưu điểm của nó là giảm nhẹ khối lợng ghi chép kế toán. - Khi tính giá nguyên vật liệu xuất kho kế toán có thể lựa chọn một trong số rất nhiều phơng pháp khác nhau. Mỗi phơng pháp có những u điểm, nhợc điểm riêng doanh nghiệp tuỳ thuộc vào đặc điểm của mình, về yêu cầu quản lý và tuỳ từng thời điểm mà lựa chọn cho thích hợp. Ví dụ: + Phơng pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc có u điểm là giảm nhẹ công tác kế toán nhng lại có nhợc điểm là không đảm bảo độ chính xác. Với những doanh nghiệp sử dụng những loại nguyên vật liệu ít biến động thì thích hợp với phơng pháp này. + Phơng pháp giá thực tế đích danh: rất chính xác nhng lại đòi hỏi nhiều công sức, làm tăng tính phức tạp. ... - Một nguyên tắc trong kế toán là các con số trong sổ sách không đợc tẩy xoá. Trong trờng nhân viên kế toán có ghi nhầm thì chế độ kế toán cũng đa ra cách xử lý hợp lý. Ví dụ: Dùng bút toán đỏ để xử lý phần chênh lệch thừa. - Liên quan đến chính sách thuế: trong nghiệp vụ mua nguyên vật liệu kế toán cũng phân ra làm hai trờng hợp với hai cách ghi bút toán khác nhau: 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 + Đối với nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất sản phẩm tùy thuộc đối tợng chịu VAT theo phơng pháp khâú trừ: con số thể hiện trên TK 152 là giá mua cha VAT. + Đối với nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất sản phẩm chịu VAT theo phơng pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tợng chịu VAT: con số ghi trên TK 152 là giá đã có thuế. Vì vậy doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuộc đối tợng nào thì hạch toán theo phơng pháp đó. - Trong các trờng hợp xuất kho nguyên vật liệu kế toán cũng đa ra khá đầy đủ, chi tiết các tài khoản để phản ánh cho phù hợp với từng trờng hợp chẳng hạn khi tham gia góp vốn nguyên vật liệu có sự chênh lệch giữa trị giá vốn góp với trị giá thực tế của nguyên vật liệu thì phần chênh lệch này đợc thể hiện trên tài khoản 412. - Trớc đây chế độ kế toán nớc ta có hai loại chiết khấu: + Chiết khấu thơng mại: mua nhiều, khối lợng lớn đợc hởng chiết khấu. + Chiết khấu thanh toán: Do trả tiền trớc thời hạn cho ngời bán và đợc hởng chiết khấu. Sau đó chế độ kế toán có sự thay đổi về vấn đề này : hiện nay chỉ còn tồn tại một loại chiết khấu đó là chiết khấu thanh toán và khoản chiết khấu này (khi mua đợc hởng) đợc ghi vào thu nhập hoạt động tài chính. Còn khi mua nhiều đợc hởng chiết khấu thì ngời ta coi đó là giảm giá hàng bán. Điều này cũng tạo thuận lợi cho công việc hạch toán vì nó làm giảm đợc sự phức tạp. - Việc phân loại chi tiết nguyên vật liệu ra thành nhiều loại khác nhau giúp kế toán theo dõi tình hình biến động của từng loại một cách chính xác hơn và phục vụ cho yêu cầu quản lý tốt hơn. - Nhà nớc cũng đã đa ra những qui định về tổ chức kiểm tra công tác kế toán và kiểm toán nhằm hoàn thiện, khắc phục những tồn tại của tổ chức công tác kế toán, đề cao tính trung thực trong công tác này. * Những khó khăn, bất cập khi vận dụng chế độ kế toán hiên nay trong việc tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. - Một nguyên tắc trong hạch toán nguyên vật liệu là phải theo dõi vật liệu theo từng loại, từng thứ vật liệu cả về số lợng cũng nh giá trị. Trong thực tế ở các doanh nghiệp công nghiệp nớc ta hiện nay việc thực hiện nguyên tắc này gặp phải những khó khăn: 16

0 Comments:
Post a Comment
Subscribe to Post Comments [Atom]
<< Home