70696
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Doanh nghiệp sử dụng phơng pháp khấu hao phải phản ánh cách thức thu hồi lợi ích kinh tế từ tài sản đó của doanh nghiệp. Phơng pháp khấu hao cho từng TSCĐ vô hình đợc áp dụng thống nhất qua nhiều thời kỳ và có thể đợc thay đổi khi có sự thay đổi đáng kể cách thức thu hồi lợi ích kinh tế của doanh nghiệp. Chi phí khấu hao cho từng thời kỳ phải đợc ghi nhận là chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh trừ khi chi phí đó đợc tính vào giá trị của tài sản khác. = Giá trị thanh lý đợc ớc tính khi TSCĐ vô hình đợc hình thành đa vào sử dụng bằng cách dựa trên giá bán phổ biến ở cuối thời gian sử dụng hữu ích ớc tính của một tài sản tơng tự và đã hoạt động trong các điều kiện tơng tự. Giá trị thanh lý ớc tính không tăng lên khi có thay đổi về giá cả hoặc giá trị. Các doanh nghiệp phải xem xét lại thời gian khấu hao và phơng pháp khấu hao TSCĐ vô hình ít nhất vào cuối mỗi năm tài chính. Nếu thời gian sử dụng hữu ích ớc tính của tài sản khách biệt nhiều so với các ớc tính trớc đó thì thời gian khấu hao phải đợc thay đổi tơng ứng. Nếu có sự thay đổi phơng pháp khấu hao TSCĐ vô hình thì phải điều chỉnh chi phí khấu hao cho năm hiện hành và các năm tiếp theo. 1.3. Hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu - Mua TSCĐ vô hình dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ: Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (giá mua cha có thuế GTGT) Nợ TK 1332 - Thuế GTGT đợc khấu trừ Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng; hoặc Có TK 141 - Tạm ứng; hoặc Có TK 331 - Phải trả cho ngời bán. - TSCĐ vô hình đợc hình thành từ nội bộ doanh nghiệp trong giai đoạn triển khai: + Khi phát sinh chi phí trong giai đoạn triển khai thì tập hợp vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc chi phí trả trớc dài hạn: Nợ TK 242 - Chi phí trả trớc dài hạn; hoặc 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 111, 112; 152, 331... + Khi thấy kết quả triển khai thoả mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình thì: Tập hợp chi phí thực tế phát sinh ở giai đoạn triển khai: Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có) Có TK 111, 112, 152, 331... Kết thúc giai đoạn triển khai, xác định nguyên giá TSCĐ vô hình: Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang - Khi doanh nghiệp đợc biếu tặng TSCĐ vô hình sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất kinh doanh + Nhận TSCĐ vô hình đợc tài trợ, biếu tặng: Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình Có TK 711 - Thu nhập khác + Tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (nếu có) trên giá trị TSCĐ vô hình đợc tài trợ, biếu tặng. Nợ TK 421 - Lợi nhuận cha phân phối Có TK 3334 - Thuế và các khoản phải nộp NSNN. + Sau đó ghi tăng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Nợ TK 421 - Lợi nhuận cha phân phối Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh - Hạch toán giảm TSCĐ vô hình trong trờng hợp chi phí nghiên cứu, lợi thế thơng mại, chi phí thành lập doanh nghiệp đã đợc hạch toán vào TSCĐ vô hình trớc khi thực hiện Chuẩn mực kế toán: + Nếu giá trị còn lại của những TSCĐ vô hình này nhỏ: Nợ TK 627, 641, 642 (Giá trị còn lại) 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Số đã trích khấu hao) Có TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá) + Nếu giá trị còn lại của những TSCĐ vô hình này lớn: Nợ TK 242 - Chi phí trả trớc dài hạn (Giá trị còn lại) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Số đã trích dẫn khấu hao) Có TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá) - Nếu do thay đổi phơng pháp khấu hao và thời gian khấu hao TSCĐ mà mức khấu hao TSCĐ vô hình: + Tăng lên so với số đã trích trong năm: Nợ TK 627, 641, 642 (Số chênh lệch khấu hao tăng) Có TK 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình + Giảm so với số đã trích trong năm: Nợ TK 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình Có TK 627, 641, 642 (Số chênh lệch khấu hao giảm). 2. Kế toán TSCĐ vô hình trên thế giới 2.1. Ghi chép TSCĐ vô hình Những quy định về ghi chép TSCĐ vô hình của Việt Nam đã phải thay đổi để hội nhập với các nớc trên thế giới mà biểu hiện cụ thể là Chuẩn mực 04 ra đời chính là sự kết hợp Chuẩn mực kế toán quốc tế với kế toán một số nớc vào thực tiễn Việt Nam. Đối với những TSCĐ vô hình phát triển nội bộ thì giá trị của TSCĐ đợc phản ánh là chi phí bỏ ra để tạo ra TSCĐ vô hình đó, còn đối với TSCĐ vô hình mua ngoài thì giá trị tài sản là chi phí đã bỏ ra để có những tài sản này. Tuy nhiên trên thực tế có những trờng hợp chi phí bỏ ra cho TSCĐ vô hình chỉ đợc thừa nhận nh một khoản chi phí trong thời kỳ phát sinh mà không đợc tài snả háo vì một số lý do sau: o Để đơn giản cho việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp: ở một số nớc, một số khoản chi phí cho TSCĐ vô hình đợc phép khấu trừ khi xác định lợi tức chịu thuế trong thời kỳ phát sinh chi phí. Chẳng hạn, chi phí cho nghiên cứ 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 khoa học mà có thể dẫn đến những sản phẩm, hoặc phơng pháp sản xuất mới có thể đăng ký bản quyền thờng đợc phép khấu trừ khi xác định lợi tức chịu thuế trong năm có phát sinh chi phí. o Xác suất để có những lợi ích kinh tế trong tơng lai từ những chi phí đã chi ra nhỏ hơn mức cần thiết để có thể coi đó là một tài sản. o Những chi phí chi ra cho tài sản vô hình không dáng kể nên có thể không đợc tài sản hoá mà phân bổ ngay trong kỳ phát sinh chi phí. Đối với TSCĐ vô hình xác định đợc thì việc xác định giá trị của tài sản phát triển nội bộ và mua ngoài không có gì khác nhau. Nhng với TSCĐ vô hình không xác định đợc thì vấn đề lại khác hẳn, chẳng hạn công ty A mua lại toàn bộ công ty B theo giá thị trờng là 50 triệu USD trong đó giá thị trờng của toàn bộ TSCĐ hữu hình và các khoản nợ là 45 triệu USD, phần chênh lệch 5 triệu USD đợc coi là giá trị của uy tín kinh doanh. Còn nếu tài sản này đợc phát triển nội bộ thì không đợc ghi nhận là TSCĐ vô hình dù chúng vẫn tồn tại trong doanh nghiệp. Chẳng hạn uy tín của công ty đợc hình thành trong suốt quá trình hoạt động, đợc kết tinh từ nhiều yếu tố khách quan và chủ quan trong nhiều thời kỳ khác nhau thì mặc dù chúng có khả năng mang lại lợi ích kinh tế trong tơng lai nhng về chi phí hình thành nên tài sản này không thể đo lờng một cách tin tởng nên chúng không thể phản ánh nh một tài sản ở đơn vị. Nhiều nhà nghiên cứu đã đề xuất nhiều giải pháp khác nhau để giải quyết mâu thuẫn trên nhng đến nay cha có phơng pháp nào giải quyết vấn đề một cách thuyết phục. 2.2. Khấu hao TSCĐ vô hình Theo thông lệ khi một tài sản đã đợc thừa nhận thì đồng thời phải hình thành một phơng pháp khấu hao phù hợp nhằm phản ánh giá trị hao mòn của tài sản đó trong quá trình sử dụng. Chế độ kế toán khấu hao TSCĐ vô hình ở các nớc trên thế giới thờng rất khác nhau. Đối với TSCĐ vô hình xác định đợc thì phơng pháp kế toán chung ở các nớc trên thế giới là áp dụng một chế độ khấu hao có hệ thống. Nhng về thời gian khấu hao thì tuỳ thuộc vào chế độ kế tóan ở mỗi nớc. Thông thờng chế độ kế toán ở các nớc chỉ quy định khống chế về mặt thời gian tối đa, còn thời gian áp dụng cho việc tính khấu hao cụ thể của mỗi TSCĐ vô hình ở mỗi doanh nghiệp thì đợc xác định tuỳ theo tính chất và quan niệm của mỗi doanh nghiệp trên cơ sở những nguyên tắc đợc chấp nhận. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Đối với TSCĐ vô hình không xác định đợc thì chế độ khấu hao còn có sự không thống nhất cả về mặt quan điểm và phơng pháp giữa các nớc, các khu vực. Tại Anh và Đức, các công ty đợc phép ghi bút toán triệt tiêu giá trị của uy tín kinh doanh bằng việc ghi giảm các khoản dự trữ của công ty ngay trong năm có phát sinh. Nh vậy là các công ty của Anh và Đức không phải thực hiện việc khấu hao loại TSCĐ vô hình này. Trong khi đó ở Canada thì quy tắc kế toán lại buộc các công ty phải phản ánh giá trị của uy tín kinh doanh trên hệ thống sổ sách nh một tài sản và cho phép đợc khấu hao giá trị trong thời hạn tối đa là 40 năm (ở Australia thì thời hạn khấu hao tối đa chỉ là 20 năm). Nguyên nhân của sự không thống nhất này có lẽ bắt nguồn từ bản chất "không xác định đợc" của loại TSCĐ vô hình này cũng nh những yếu tố chủ quan có tính quy ớc trong việc xác định giá trị của uy tín kinh doanh. Đối với Mỹ, khấu hao TSCĐ vô hình chỉ đợc tính theo phơng pháp bình quân cho đến khi có phơng pháp nào đợc chứng minh là thích hợp hơn. Theo thông lệ, khấu hao TSCĐ vô hình đợc ghi "Có" trực tiếp vào tài khoản tài sản đó, tài sản vô hình đợc báo cáo trên bảng tài khoản tài sản theo phần giá trị cha đợc khấu hao. Lấy ví dụ nh một TSCĐ vô hình là bằng sáng chế, khi mua độc quyền sáng chế thì tất cả các chi phí để mua quyền này đợc ghi "Nợ" vào tài khoản "Bằng sáng chế", tơng tự, các khoản chi phí về kiện cáo bảo vệ độc quyền sáng chế cũng đợc ghi "Nợ" vào tài khoản "Bằng sáng chế". Bằng sáng chế cho ngời chủ nhân tấm bằng độc quyền sáng chế trong vòng 17 năm, tuy vậy giá trị tấm bằng phải đợc khấu hao dần trong một thời kỳ ngắn hơn 17 năm. Chẳng hạn nếu độc quyền sáng chế có giá trị 25.000 USD và có thời gian hữu dụng ớc tính là 10 năm thì bút toán điều chỉnh sau đợc thực hiện vào cuối năm để khấu hao dần 1/10 giá trị của bằng. T12 31 Khấu hao bằng sáng chế 2.500,00 Bằng sáng chế 2.500,00 (Để xoá sổ 1/10 giá trị bằng) Bút toán ghi "Nợ" 2.500 USD là nguyên nhân của chi phí độc quyền sáng chế xuất hiện trên báo cáo thu nhập nh một khoản của chi phí sản phẩm độc quyền đợc sản xuất ra, số ghi "Nợ" trực tiếp làm giảm số d của tài khoản "Bằng sáng chế". Một số tài sản vô hình có thời hạn hiệu lực giới hạn do pháp luật, hợp đồng hay bản chất của tài sản quyết định, các tài sản vô hình khác có thời gian sử dụng vô hạn nhng các nguyên tắc kế toán đã đợc thừa nhận đòi hỏi thời gian khấu hao TSCĐ vô hình không bao giờ vợt qúa 40 năm, sự giới hạn này áp dụng cho cả trờng hợp thời gian của tài sản (nh sự tín nhiệm, nhãn hiêu) có thể kéo dài vô tận. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Tóm lại, với một nền kinh tế thị trờng còn ở giai đoạn thấp nh chúng ta thì vấn đề nghiên cứu bản chất cũng nh chế độ kế toán TSCĐ vô hình còn cha đợc chú ý tơng xứng với tầm quan trọng của nó. Song với xu thế tất yếu của kinh tế thị trờng, việc nghiên cứu và tham khảo phơng pháp kế toán tài sản vô hình trên thế giới có ý nghĩa quan trọng trong việc định hình nhận thức về một phạm trù mới mẻ này. III. Thực trạng tổ chức quản lý và kế toán TSCĐ vô hình trong chế độ, thực tế vận dụng chế độ ở Việt Nam Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Quyết định 1141 - TC - CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính đã đánh dấu một bớc ngoặt lịch sử trong sự phát triển của kế toán Việt Nam. Lần đầu tiên trong lịch sử kế toán, chế độ kế toán đợc ban hành đầy đủ cùng lúc gồm cả chế độ chứng từ, hệ thống tài khoản, chế độ sổ kế toán và hệ thống báo cáo tài chính. Riêng đối với TSCĐ vô hình thì đây cũng là lần đầu tiên TSCĐ vô hình đợc đề cập đến nh là một yếu tố khá quan trọng trong một doanh nghiệp. Tuy nhiên việc vận dụng chế độ kế toán nói chung và kế toán TSCĐ vô hình nói riêng trong thực tiễn ở Việt Nam vẫn còn một số tồn tại thể hiện trong công tác kế toán và trong việc tổ chức quản lý và kế toán TSCĐ vô hình. 1. Công tác kế toán TSCĐ vô hình hiện nay Bằng cách thông tin đặc biệt của mình kế toán phục vụ cho các nhu cầu khác nhau của xã hội. Căn cứ vào các thông tin kế toán các nhà quản lý đặt ra kế hoạch, lập dự án; các nhà đầu t quyết định liệu có nên đầu t hay không, giúp cho Nhà nớc hoạch định chính sách, soạn thảo luật lệ... Kế toán TSCĐ là một trong những phần hành kế toán quan trọng trong doanh nghiệp, song kế toán TSCĐ vô hình lại chỉ đóng vai trò thứ yếu trong phần hành này, không tơng xứng với vai trò của TSCĐ vô hình trong doanh nghiệp. Cho đến nay, các doanh nghiệp mới chỉ tập trung vào công tác kế toán TSCĐ hữu hình mà quên đi một loại tài sản có thể tạo ra sự tăng trởng đột biến, điều mà TSCĐ hữu hình không thể nào làm đợc, đó chính là TSCĐ vô hình. 16

0 Comments:
Post a Comment
Subscribe to Post Comments [Atom]
<< Home