Một số vấn đề về hạch toán phân phối lợi nhuận
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh Kết chuyển lợi nhuận cha phân phối năm nay sang lợi nhuận cha phân phối năm trớc khi kết thúc niên độ kế toán: Nợ TK 421 (4212): Lợi nhuận năm nay Có TK 421 (4211): Lợi nhuận năm trớc Trờng hợp lỗ năm nay (hoặc phân phối quá số lãi) sẽ đợc chuyển thành lỗ năm trớc: Nợ TK 421(4211): Lợi nhuận năm trớc Có TK 421(4212): Lợi nhuận năm nay Xác định chính thức số lợi nhuận phân phối khi báo cáo quyết toán tài chính năm trớc đợc duyệt (đầu năm sau). So sánh với số tạm phân phối: Nếu số tạm phân phối cho các lĩnh vực nhỏ hơn số phải phân phối - Phản ánh số thuế thu nhập nộp thiếu Nợ TK 421 (4211): phân phối bổ sung lợi nhuận năm trớc Có TK 3334: thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp bổ sung Thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp còn thiếu Nợ TK 3334 Có TK liên quan (111, 112, 311...) - Phản ánh các khoản khác phân phối thiếu Nợ TK 421 (4211): phân phối bổ sung số lợi nhuận năm trớc Có TK 511, 111, 112: chia liên doanh, chia cổ đông bổ sung Có TK 414, 415, 431: Trích bổ sung các quỹ xí nghiệp Nếu số tạm phân phối lớn hơn số phải phân phối thì - Phản ánh số thuế nộp thừa 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Nợ TK 3334: Số thuế thu nhập nộp thừa cho ngân sách Có TK 421(4211): Ghi tăng lợi nhuận năm trớc - Phản ánh các khoản khác phân phối thừa Nợ TK 511, 111, 112 Nợ TK 414, 415, 431: Số trích các quỹ thừa Có TK 421 (4211): Số lợi nhuận năm trớc - Xử lý lỗ Nợ TK 411: Trừ vào vốn góp Nợ TK 415: Lập quỹ dự phòng tài chính Có TK 421: Lợi nhuận cha phân phối Sơ đồ kế toán tổng quát lợi nhuận và phân phối lợi nhuận TK 911 TK421 TK911 Kết chuyển lỗ từ các Kết chuyển lãi từ các hđ kinh doanh,hđ tài hđ kinh doanh, hđ tài chính và hđ khác chính, hđ khác TK 3334 Thuế TNDN phải nộp TK 3334, 414 ngân sách (tạm nộp và 415, 431 nộp bổ sung) TK 111, 112, 511 Tạm chia và chia bổ Số tạm phân phối thừa sung lợi nhuận cho các đối tác góp vốn 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 TK 414, 415, TK 411, 415 431 Lập các quỹ xí nghiệp (tạm trích theo kế hoạch Xử lý lỗ và trích bổ sung các quỹ) TK411 Bổ sung nguồn vốn kinh doanh 3.4. Chứng từ, sổ sách kế toán Tổ chức hạch toán kế toán kết quả hoạt động và phân phối lãi của doanh nghiệp đợc thực hiện trên các loại sổ chi tiết, sổ tổng hợp cần thiết tuỳ thuộc đặc điểm, đối tợng quản lý, kế toán của doanh nghiệp - Chứng từ: quyết toán thu nhập - Sổ sách: các sổ chi tiết; nhật ký chứng từ số 8, số 10 - Bảng phân phối lợi nhuận Bảng phân phối lợi nhuận 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 TT Lĩnh vực phân phối Số đã tạm phân phối 1. Thuế thu nhập DN 2 Quỹ đầu t phát triển 3. Chia cho liên doanh 4. Quỹ khen thởng 5. Quỹ phúc lợi 6. Quỹ dự phòng tài chính 7. Nguồn vốn kinh doanh 8. Số phân phân Số phân phối thừa (+) phối chính thức hoặc thiếu (-) ... Cộng xxx 14 xxx xxx Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Chơng II: Thực trạng và phơng hớng hoàn thiện phân phối lợi nhuận I.Thực trạng Kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế, tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát hoạt động kinh tế. Với t cách là công cụ quản lý, tài chính- kế toán là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế, đảm nhiệm tổ chức hệ thống thông tin có ích cho việc ra các quyết định kinh tế. Vì vậy, kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ với hoạt động tài chính Nhà nớc mà còn vô cùng cần thiết và quan trọng với hoạt động tài chính doanh nghiệp. Kế toán Việt Nam đã hình thành, phát triển và từng bớc hoàn thiện phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ và cơ chế quản lý kinh tế trong từng thời kỳ trên khuôn khổ và môi trờng pháp lý nhất định. Thực tế trong những năm gần đây, công tác kế toán trong các ngành, các cấp, các lĩnh vực và các thành phần kinh tế đã có nhiều tiến bộ trên cơ sở môi trờng pháp lý ngày càng đợc hoàn thiện. Việc nhà nớc ta mạnh dạn sửa đổi, bổ sung hệ thống các văn bản pháp quy và kế toán tạo thành hành lang pháp lý đảm bảo cho hoạt động kế toán phát triển, ổn định nhằm phát huy vai trò là công cụ đắc lực trong quản lý cũng là những đổi mới căn bản trong t duy. Bên cạnh những văn bản trực tiếp hớng dẫn công tác kế toán, nhà nớc còn ban hành nhiều văn bản pháp luật có ảnh hởng trực tiếp đối với hệ thống kế toán. Trong quá trình nghiên cứu và xây dựng chuẩn mực kế toán có rất nhiều ý kiến khác nhau về mối quan hệ chuẩn mực kế toán, cơ chế tài chính và chính sách thuế. Có quan điểm cho rằng chuẩn mực kế toán chính là cơ chế tài chính doanh nghiệp, nếu xây dựng, ban hành chuẩn mực kế toán có còn cơ chế tài chính doanh nghiệp nữa không? hoặc nếu chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành theo chuẩn mực kế toán Quốc tế thì sẽ có những quan điểm mâu thuẫn với cơ chế tài chính doanh nghiệp; hoặc tại sao chúng ta không xây dựng chuẩn mực theo cơ chế, chính sách hiện hành cho đồng bộ và sau đó nếu cơ chế, chính sách có sửa đổi, bổ sung thì chuẩn mực kế toán sẽ sửa đổi theo? Kinh nghiệm ở các nớc có nền kinh tế thị trờng phát triển là chính sách tài chính không ban hành thành văn bản riêng mà quy định thành những chơng, điều riêng về hoạt động tài chính trong các bộ luật có liên quan. Khi hệ thống chuẩn mực kế toán quốc gia đợc xây dựng và ban hành thì phải tuân thủ những 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 quy định về những vấn đề có liên quan đối với hoạt động tài chính. Do đó không thể xẩy ra mâu thuẫn giữa chính sách tài chính và chuẩn mực kế toán. Tuy nhiên, hiện nay Việt Nam đang trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trờng, cơ chế chính sách đang trong quá trình hoàn thiện khi có những sửa đổi, bổ sung về cơ chế tài chính, chính sách thuế thì chế độ kế toán phải sửa đổi theo cho phù hợp. Trớc yêu cầu ban hành hệ thống chuẩn mực kế toán quốc gia đến năm 2003, Bộ tài chính không thể chờ cơ chế chính sách hoàn thiện mà đi trớc một bớc xây dựng một hệ thống chuẩn mực kế toán phù hợp với thông lệ quốc tế và phù hợp với nền kinh tế Việt Nam hiện nay, sau đó sẽ có những biện pháp sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách cho đồng bộ. Nh vậy không thể không phát sinh những mâu thuẫn, những quy định trong chuẩn mực kế toán với những chính sách tài chính và chính sách thuế hiện hành. 1. Hoàn thiện hạch toán phân phối lợi nhuận Xét quá trình phân phối lợi nhuận năm N Trong năm kế toán tiến hành tạm phân phối theo kế hoạch: Nợ TK 421(4212) Có TK 3334, 414, 415, 431 Cuối năm N kế toán xác định số d cuối kỳ của TK 4212 - lợi nhuận năm nay- để chuyển thành số d đầu kỳ của TK 4211-lợi nhuận năm trớc- trên sổ của năm N+1. Khi báo cáo quyết toán tài chính của DN đợc cấp có thẩm quyền công nhận, kế toán tính toán thu nhập thực tế đợc phân phối theo từng nội dung và so sánh với số tạm phân phối năm trớc để phân phối bổ sung hoặc thu hồi lại. Nếu phải phân phối bổ sung kế toán ghi: Nợ TK 4211 Có TK 3334, 414, 415, 431 Nếu phân phối thừa kế toán ghi: Nợ TK 333, 414, 415, 431 Có TK 4211 16

0 Comments:
Post a Comment
Subscribe to Post Comments [Atom]
<< Home