70697
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 c. Tài khoản sử dụng Khi hạch toán nợ phải thu khó đòi KT sử dụng TK 139 - Dự phòng nợ phải thu khó đòi để hạch toán. + Nội dung TK 139: TK này sử dụng để ghi nhận các nghiệp vụ về lập, xử lý thiệt hại do thất thu nợ và hoàn nhập DP đã lập thừa xảy ra trong niên độ báo cáo. + Tính chất TK 139: Tài khoản điều chỉnh. + Kết cấu TK 139: Bên Nợ: - Xoá sổ nợ khó đòi không đòi được. - Hoàn nhập số DP phải thu khó đòi. Bên Có: Trích lập DP phải thu khó đòi thính vào chi phí quản lý DN. Dư Có: Số DP phải thu khó đòi hiện còn. d. Phương pháp hạch toán d1. Hạch toán trích lập và hoàn nhập các khoản DP phải thu khó đòi Cuối niên độ kế toán DN căn cứ vào các khoản phải thu khó đòi, dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra trong năm kế hoạch, kế toán tính, xác định mức lập DP các khoản nợ phải thu khó đòi. Nợ TK 642 : Chi phí quản lý DN Có TK 139 : Mức dự phòng cần lập Cuối kỳ KT tiếp theo, dự kiến mức DP mới cần lập và tiến hành điều chỉnh: 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 + Nếu mức DP cần lập cho kỳ KT này bằng mức DP đã lập cho kỳ KT trước thì không cần phải điều chỉnh DP. + Nếu số DP nợ phải thu khó đòi cần lập ở kỳ này lớn hơn kỳ trước thì số chênh lệch lớn hơn được hạch toán vào chi phí, ghi: Nợ TK 642 : Chi phí quản lý DN Có TK 139 : Số DP lập bổ sung + Nếu số DP phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ KT này nhỏ hơn số đã lập ở kỳ trước thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi: Nợ TK 139 : Số DP thừa hoàn hoàn nhập Có TK 642 : Chi phí quản lý DN (chi tiết hoàn nhập DP) d2. Hạch toán xử lý xoá nợ các khoản nợ phải thu khó đòi Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được thì theo chính sách tài chính hiện hành DN được phép xoá nợ. Khi có quyết định xoá nợ, KT ghi: Nợ TK 139 : DP phải thu khó đòi (Nếu đã lập DP) Nợ TK 642 : Chi phí quản lý DN (Nếu chưa lập DP) Có TK 131 : phải thu của khách hàng Có TK 138 : Phải thu khác Đồng thời phải theo dõi chi tiết ở TK 004, ghi: Nợ TK 004 : Nợ khó đòi đã xử lý (TK ngoài Bảng Cân Đối Kế Toán) 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Đối với những khoản nợ phải thu khó đòi đã được xử lý xoá nợ, nếu sau đó lại thu hồi được nợ, kế toán ghi: Nợ TK 111, 112… Có TK 711 : Thu nhập khác (số nợ đã thu hồi được) Đồng thời ghi đơn bên Có TK 004 : Nợ khó đòi đã xử lý Sơ đồ 02 : Sơ đồ hạch toán dự phòng phải thu khó đòi TK 131, 138 TK 139 Xoá sổ phải thu khó đòi TK 642 Lập DP phải (Đồng thời ghi tăng 004) thu khó đòi Hoàn nhập khoản DP phải thu khó đòi số chênh lệch phải lập kỳ này nhỏ hơn kỳ trước chưa sử dụng hết Xoá sổ phải thu khó đòi (Nếu chưa lập DP) Đồng thời ghi tăng 004 2.3 Kế toán dự phòng giảm giá chứng khoán và các khoản đầu tư dài hạn a. Đối tượng và điều kiện lập dự phòng giảm giá chứng khoán ngắn hạn và dài hạn 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Toàn bộ chứng khoán do DN đầu tư theo đúng quy định của luật pháp, được mua bán tự do trên thị trường mà tại thời điểm kiểm kê cuối năm có giá thị trường giảm so với giá đang hạch toán trên sổ KT (giá gốc ghi sổ) được phép trích lập DP. Những chứng khoán không được phép mua bán trên thị trường thì không được trích lập DP. b. Mức trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán được tính theo công thức: Mức DP giảm giá đầu tư chứng khoán Số lượng chứng Giá gốc chứng = khoán bị giảm giá tại X khoán ghi trên - thời điểm cuối kỳ KT sổ KT Giá chứng khoán thực tế trên thị trường c. Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng hai tài khoản: TK 129 - Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn và TK 229 - Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn để hạch toán. + Nội dung TK 129 và TK 229 : phản ánh tình hình lập, xử lý và hoàn nhập các khoản DP giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn + Tính chất TK 129 và TK 229 : Tài khoản điều chỉnh + Kết cấu chung của TK 129 và TK 229: Bên nợ: + Hoàn nhập DP giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn + Xử lý khoản giảm giá thực tế của các khoản đầu tư ngắn hạn và dài hạn 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Bên có : Trích lập DP giảm giá đầu tư vào cuối niên độ Dư có : Số DP giảm giá đầu tư hiện có d. Phương pháp hạch toán Cuối niên độ kế toán, DN căn cứ vào tình hình đầu tư ngắn hạn, dài hạn hiện có, KT tính và xác định mức DP giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn cho niên độ KT sau. Nếu mức lập DP giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn kỳ này lớn hơn kỳ trước thì phải trích lập thêm số chênh lệch lớn hơn, ghi: Nợ TK 635 : Chi phí tài chính (mức DP cần lập) Có TK 129 : DP giảm giá đầu tư ngắn hạn Có TK 229 : DP giảm giá đầu tư dài hạn Cuối niên độ KT tiếp theo, dự kiến mức DP mới cần lập và tiến hành điều chỉnh: + Nếu mức DP cần lập cho kỳ KT này bằng mức DP đã lập cho kỳ KT trước thì không cần phải điều chỉnh DP. + Nếu mức lập DP giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn kỳ này lớn hơn kỳ trước thì phải trích lập thêm số chênh lệch lớn hơn, ghi: Nợ TK 635 : Chi phí tài chính (mức DP cần lập bổ xung) Có TK 129 : DP giảm giá đầu tư ngắn hạn Có TK 229 : DP giảm giá đầu tư dài hạn + Nếu khoản DP giảm giá đâu tư ngắn hạn, dài hạn nhỏ hơn số DP đã trích lập thì số chênh lệch phải được hoàn nhập, ghi: Nợ TK 129 : DP giảm giá đầu tư ngắn hạn 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Nợ TK 229 : DP giảm giá đầu tư dài hạn Có TK 635 : Số dự phòng thừa hoàn hoàn nhập d2. Hạch toán xử lý xoá dự phòng giảm giá đâu tư ngắn hạn, dài hạn Khi tổn thất thực sự xảy ra, các khoản đầu tư không có khả năng thu hồi hoặc thu hồi thấp hơn giá gốc ban đầu, DN dùng khoản DP giảm giá đầu tư đã lập để bù đắp tổn thất khoản đầu tư, ghi: Nợ các TK : 111, 112…số vốn thu hồi được (nếu có) Nợ TK 129: DP giảm giá đầu tư ngắn hạn (Số đã lập DP) Nợ TK 229: DP giảm giá đầu tư dài hạn (Số đã lập DP) Nợ TK 635: Chi phí tài chính (Số chưa lập DP) Có các TK 222, 223, 228 (Giá gốc khoản đầu tư bị tổn thất) 16

0 Comments:
Post a Comment
Subscribe to Post Comments [Atom]
<< Home