Sunday, May 22, 2016

Hoàn thiện kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Có TK 154 Sơ đồ hạch toán CPSX theo phương pháp kê khai thường xuyên TK 111, 152, 138 TK 154 TK 621 DĐK: xxx Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp Các khoản giảm trừ chi phí TK 155 TK 622 Nhập kho Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp Giá thành sản phẩm hoàn thành TK 157 Gửi bán TK 627 Kết chuyển hay phân bổ chi phí sản xuất chung TK 632 Tiêu thụ trực tiếp  Theo phương pháp kiêm kê định kỳ: Theo phương pháp kiểm kê dịnh kỳ việc tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phẩm được thực hiên trên tài khoản 631 " Giá thành sản xuất ". Đầu kỳ, kế toán kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang từ tài khoản 154 về tài khoản 631 : Nợ TK 631 Có TK 154 Cuối kỳ, các chi phí sản xuất được kết chuyển về tài khoản 631 : Nợ TK 631 Có TK 621,622,627 Căn cứ kết quả kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang , kết chuyển về tài khoản 154 : Nợ TK 154 Có TK 631 Căn cứ vào bảng tính giá thành, phản ánh tổng giá thành sản phẩm lao vụ hoàn thành trong kỳ : Nợ TK 632 - 11 - Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Có TK 631 Sơ đồ tổng hợp CPSX theo phương pháp kiểm kê định kỳ Kết chuyển giá trị sản phẩm, dich vụ dở dang đầu kỳ TK 631 TK 621 Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp TK 154 Kết chuyển giá trị sản phẩm dịch vụ dở dang cuối kỳ TK 632 TK 622 Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp TK 627 Tổng giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ haonf thành nhập kho, gửi bán hay tiêu thụ trực tiếp Kết chuyển hay phân bổ chi phí sản xuất chung c) Hạch toán thành phẩm:  Theo phương pháp kê khai thường xuyên :  Khi phát sinh các nghiệp vụ nhập kho thành phẩm từ bộ phận sản xuất hoặc thuê ngoài gia công chế biến kế toán gi theo giá thành thực tế : Nợ TK 155 Có TK 154  Khi xuất kho thành phẩm để tiêu thụ hay gửi bán, kế toán ghi : Nợ TK 632: Tiêu thụ trực tiếp Nợ TK 157 : Gửi bán Có TK 155 Đồng thời ghi bút toán phản ánh doanh thu đối với hàng tiêu thụ : Nợ TK 111,112,131…:Tổng giá thanh toán . Có TK 511 : Doanh thu thuần. Có TK 333(3331): Thuế GTGT đầu ra (nếu có). Các trường hợp tăng, giảm khác hạch toán tương tự như đối với vật liệu, - 12 - Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 dụng cụ. Sơ đồ hạch toán thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên TK 154 TK 155 DĐK: xxx Sản xuất hoặc thuê ngoài gia công chế biến nhập kho TK 632 Xuất trả lương, thưởng, biếu tặng TK 157 TK 157,632 Sản phẩm gửi bán, ký gửi, gửi đại lý hay hàng bán bị trả lại Xuất gửi bán, ký gửi, gửi đại lý TK 642, 3381, 412… TK 642, 1381, 222 … Tăng do các nguyên nhân khác Giảm do các nguyên nhân khác  Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:  Đầu kỳ, kế toán kết chuyển giá vốn hàng chưa tiêu thụ về tài khoản 632: Nợ TK 632 Có TK 155,157  Trong kỳ , căn cứ các chứng từ phản ánh nhập , xuất, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ , kê toán ghi : - Phản ánh giá vốn hàng bán bị trả lại : Nợ TK 631 Có TK 632 - Phản ánh tổng giá thành sản phẩm,dịch vụ đã hoà thành nhập kho trong kỳ, gửi bán hay tiêu thụ trực tiếp: Nợ TK632 Có TK 631  Cuối kỳ , căn cứ kết quả kiểm kê hàng tồn kho chưa tiêu thụ, kế toán tiến hành kết chuyển giá trị sản phẩm , dịch vụ chưa tiêu thụ cuối kỳ Nợ TK 155 Nợ TK 157 Có TK 632 Đồng thời xác định và kết chuyển giá vốn hàng bán đã xác định là tiêu thụ - 13 - Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 trong kỳ theo công thức : Giá vốn hàng Giá vốn hàng tiêu thụ trong = chưa tiêu thụ kỳ đầu kỳ Nợ TK 911 Có TK 632 Tổng giá thành + sản phẩm, dịch vụ sản xuất trong kỳ - Giá vốn hàng chưa tiêu thụ cuối kỳ Sơ đồ hạch toán thành phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ TK 631 Kết chuyển giá vốn hàng chưa tiêu thụ đầu kỳ TK 155,157 TK 632 DĐK: xxx Tổng giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhập kho, gửi bán hay tiêu thụ trực tiếp Kết chuyển giá vốn hàng chưa tiêu thụ cuối kỳ TK 911 Kết chuyển giá vốn hàng đã tiêu thụ Hàng bán bị trả lại 3. Hạch toán hàng tồn kho tại doanh nghiệp thương mại : Doanh nghiệp kinh doanh thương mại với hai hoạt động chủ yếu là hoạt động mua hàng hoá và hoạt động bán hàng hoá cho người tiêu dùng hay các đơn vị trung gian . a) Theo phương pháp kê khai thường xuyên: Đối với các doanh nghiệp thương mại hạch toán hàng tồn kho theo theo phương pháp kê khai thường xuyên, trị giá hàng mua và chi phí thu mua được hạch toán riêng . Do đó tài khoản 156 " Hàng hoá " dược chi tiết thành + 1561 "Giá mua hàng hoá ". + 1562 "Chi phí thu mua hàng hoá ". Quá trình hạch toán tiến hành như sau : - 14 - Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368  Khi mua hàng hoá nhập kho kế toán căn cứ hoá đơn mua hàng và các chứng từ liên quan ghi : Nợ TK 156(1561) : trị giá mua Nợ TK 153(1532) : tri giá bao bì tính riêng (nếu có) Nợ TK 133(1331) : Thuế GTGT được khấu trừ( nếu có). Có Tl liên quan (111,112,331…) : tổng giá thanh toán Các khoản chi phí thu mua thực tế phát sinh , ghi: Nợ TK 156(1562) tập hợp chi phí thu mua. Nợ TK 133(1331) : Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có) Có TK liên quan (111,112,331…) Các khoản giảm giá hàng mua hay hàng mua trả lại hạch toán tương tự như đối với doanh nghiệp sản xuất .  Khi tiêu thụ kế toán phản ánh giá vốn hàng tiêu thụ : Nợ TK 632 Có TK 156(1561) Đồng thời phản ánh doanh thu của hàng tiêu thụ : Nợ TK 111,112,131…: Tổng giá thanh toán Có TK 511 : Doanh thu bán hàng Có TK 333(3331) : Thuế GTGT đầu ra(nếu có) Sơ đồ hạch toán : TK 157, 632 TK 1561 Hàng hoá gửibán,hàng bán bị trả lại TK 157 Hàng hoá gửi bán,ký gửi TK 151 Hàng đi đường về nhập kho TK 632 TK 111, 112 331… Giá vốn của hàng tiêu thụ Trị giá hàng mua TK 1562 Phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ Chi phí thu mua - 15 - Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 b) Theo phương pháp kiểm kê định kỳ :  Đầu kỳ , kết chuyển trị giá hàng chưa tiêu thụ Nợ TK 611(6112) Có TK 156 , 157, 151.  Trong kỳ kinh doanh , phản ánh trị giá hàng tăng thêm : Nợ TK 611(6112): Giá thưc tế hàng mua ( trị giá mua và chi phí thu mua). Nợ TK 133(1331) : Thuế GTGT được khấu trừ( nếu có). Có TK111,112,331…  Cuối kỳ, căn cứ kết quả kiểm kê , xác định hàng đã tiêu thụ hay chưa tiêu thụ cuối kỳ : - Kết chuyển trị giá hàng chưa tiêu thụ : Nợ TK 151,156,157. Có TK 611(6112). - Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ : Nợ TK 632. Có TK 611(6112). Các bút toán phản ánh doanh thu tương tự như đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên. Sơ đồ hạch toán hàng hoá theo phương pháp kiểm kê định kỳ: TK 151,156,157 DĐK: xxx TK 6112 TK 151,156,157 Kết chuyển trị giá hàng tồn cuối kỳ Kết chuyển trị giá hàng tồn đầu kỳ TK 111, 112, 331 TK 632 Giá thực tế hàng mua trong kỳ ( giá mua và chi phí thu mua) - 16 - Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn của hàng tiêu thụ

0 Comments:

Post a Comment

Subscribe to Post Comments [Atom]

<< Home