70686
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Các cơ sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng mà chịu thuế tiêu thụ đặc biệt khi bán hàng hoá, dịch vụ sử dụng các loại hoá đơn ban hành theo Quyết định 1141 ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính. Giá bán hàng hoá, dịch vụ ghi trên hoá đơn là giá thực tế. Hoá đơn do ngời bán lập thành 3 liên trong trờng hợp bán buôn số lợng lớn (đặt giấy than viết một lần): liên 1 lu, liên 2 giao cho ngời mua làm chứng từ đi đờng và ghi sổ kế toán đơn vị mua, liên 3 dùng cho ngời bán làm chứng từ thu tiền hoặc cuối ngày mang cùng tiền mặt, séc nộp cho kế toán để làm thủ tục nhập quỹ và ghi sổ kế toán có liên quan (nếu đã thu tiền). 3-/ Sử dụng hệ thống sổ: Hoá đơn bán hàng là căn cứ để ngời bán ghi sổ doanh thu và các sổ kế toán có liên quan. Việc áp dụng các hình thức sổ kế toán phải phù hợp với yêu cầu và trình độ của đội ngũ kế toán của doanh nghiệp mà áp dụng một trong bốn hình thức tổ chức sổ kế toán. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung Chứng từ gốc (hoá đơn bán hàng) Sổ Nhật ký đặc biệt (Nhật ký bán hàng thu tiền) Sổ Nhật ký chung Sổ chi tiết thanh toán Sổ chi tiết tiêu thụ thẻ kho Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu * Ưu điểm: - Thuận lợi đối chiếu, kiểm tra chi tiết theo từng chứng từ gốc. - Tiện cho việc sử dụng máy tính. * Nhợc điểm: Ghi một số nghiệp vụ trùng lắp cuối tháng phải loại bỏ số liệu trùng rồi mới ghi vào sổ cái. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký - sổ cái Chứng từ gốc (hoá đơn bán hàng) Số, thẻ kế toán chi tiết Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng từ gốc Nhật ký - Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Báo cáo tài chính Đối chiếu, kiểm tra * Ưu điểm: Dễ làm, dễ hiểu, dễ kiểm tra áp dụng cho các đơn vị sản xuất nhỏ, ít nghiệp vụ phát sinh, ít tài khoản, số ngời sử dụng ít. * Nhợc điểm: Không áp dụng đợc ở các đơn vị vừa và lớn, có nhiều nghiệp vụ phát sinh, nhiều tài khoản, nhiều ngời làm công tác kế toán. Hệ thống chi tiết tách rời sổ tổng hợp ảnh hởng đến tiến độ làm báo cáo. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ: Chứng từ gốc (hoá đơn bán hàng) Sổ quỹ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp chứng từ gốc Chứng từ ghi sổ Sổ cái Bảng cân đối số phát sinh Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra Sổ, thẻ kế toán chi tiết Báo cáo tài chính 12 Bảng tổng hợp chi tiết Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 * Ưu điểm: Dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu. Công việc kế toán đợc phân đều trong tháng, dễ phân công chia nhỏ, phù hợp với mọi loại hình, qui mô đơn vị sản xuất kinh doanh và hành chính sự nghiệp, thuận lợi cho việc áp dụng máy vi tính. * Nhợc điểm: Ghi chép trùng lắp, tăng khối lợng ghi chép chung và dễ nhầm lẫn, nhiều sổ phải thực hiện đồng đều, thờng xuyên kiểm tra đối chiếu nhất là cuối tháng, nếu có sai sót thì phải sửa chữa cho nhiều sổ. Do khối lợng nhiều nên thờng bị chậm trễ tính toán trong chỉ tiêu hàng ngày. Trình tự ghi sổ kế toán theo sơ đồ hình thức nhật ký chứng từ Chứng từ gốc và các bảng phân bổ Bảng kê số 8,10,11 Nhật ký chứng từ số 8 Sổ cái Thẻ và sổ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết Báo cáo tài chính Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra * Ưu điểm: Trong điều kiện kế toán thủ công thì hình thức Nhật ký chứng từ có u điểm: - Giảm đợc đáng kể số lợng ghi chép hàng ngày góp phần nâng cao năng suất lao động nhân viên. - Thuận tiện cho việc làm báo cáo tài chính, cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán quản lý. - Dễ chuyên môn hoá cán bộ kế toán. * Nhợc điểm: - Không tiện cho kế toán trên máy. - Không phù hợp những đơn vị nhỏ, ít nghiệp vụ. - Không áp dụng đợc ở những đơn vị trình độ kế toán còn yếu, không đồng đều. Với những u, nhợc điểm trên thì hình thức này phù hợp với những doanh nghiệp có qui mô khá lớn, cha có điều kiện áp dụng máy, trình độ kế toán khá đồng đều. 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 4-/ Một số tài khoản sử dụng chủ yếu: a. TK 511 - Doanh thu bán hàng: Tài khoản này dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp và các khoản giảm doanh thu. Từ đó tính ra doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ. Tổng số doanh thu bán hàng ghi nhận ở đây có thể là tổng giá thanh toán (với các doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp cũng nh với đối tợng chịu thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt) hoặc giá không có thuế VAT (với các doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ). Bên Nợ: - Số thuế phải nộp (thuế TTĐB, thuế xuất khẩu) tính trên doanh số bán trong kỳ. - Số giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại kết chuyển trừ vào doanh thu. - Kết chuyển số doanh thu thuần vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Bên Có: Tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ. TK 511 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành 4 tiểu khoản: + TK 511.1 - Doanh thu bán hàng hoá. + TK 511.2 - Doanh thu bán thành phẩm. + TK 511.3 - Doanh thu cung cấp dịch vụ. + TK 511.4 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá. - TK 511.2 - Doanh thu bán thành phẩm phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lợng thành phẩm, bán thành phẩm đã đợc xác định là tiêu thụ trong một kỳ hạch toán của doanh nghiệp, tài khoản cấp 2 này đợc mở chi tiết riêng cho từng loại thành phẩm. b. Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng: Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ bao gồm các chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, giới thiệu, bảo hành sản phẩm hàng hoá tiền hoa hồng trả cho các đại lý. Nội dung chi phí bán hàng theo quy định hiện hành thì chi phí bán hàng đợc hạch toán vào tài khoản 641 theo yếu tố chi phí và đợc mở theo dõi chi tiết theo từng nội dung, yếu tố chi phí nh: Chi phí nhân viên, chi phí vật liệu, chi phí đồ dùng,... Tài khoản 641 đợc mở theo một số TK cấp 2 nh sau: + TK 641.1 - Chi phí nhân viên. + TK 641.2 - Chi phí vật liệu. + TK 641.3 - Chi phí vật liệu - đồ dùng. + TK 641.4 - Chi phí khấu hao TSCĐ. + TK 641.8 - Chi phí dịch vụ mua ngoài. + TK 641.9 - Chi phí bằng tiền khác. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 c. Tài khoản 333: - Thuế và các khoản phải nộp ngân sách. - TK này dùng để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nớc về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp, tình hình thanh toán trong kỳ kế toán, kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp và đã nộp ngân sách. - TK 333 đợc mở các tài khoản cấp II nh sau: TK 333.1 - Thuế doanh thu (hoặc thuế VAT). TK 333.2 - Thuế lợi tức. TK 333.3 - Thuế xuất nhập khẩu. TK 333.4 - Thu trên vốn. - Các khoản giảm trừ: Theo thông t số 63/1999/TT-BTC ngày 07/6/1999 hớng dẫn việc quản lý doanh thu. d. TK 811 - Chiết khấu bán hàng: Dùng để phản ánh số tiền ngời bán giảm trừ cho ngời mua đối với số tiền phải trả cho ngời mua thanh toán tiền mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp trớc thời hạn thanh toán và đợc ghi trên hoá đơn bán hàng hoặc hợp đồng kinh tế. Trớc kia hạch toán vào tài khoản 521, nay theo thông t hớng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 20/4/1999 phản ánh chiết khấu bán hàng vào chi phí hoạt động tài chính và cuối kỳ kết chuyển vào TK 911 xác định kết quả. e. TK 531 - Doanh thu hàng bán bị trả lại: Dùng để phản ánh trị giá tính theo giá thanh toán của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ doanh nghiệp đã tiêu thụ, bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế nh: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại,... Bên Nợ: Tập hợp các khoản doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại. Bên Có: Kết chuyển doanh thu của số hàng bị trả lại. TK 531 cuối kỳ không có số d. f. TK 532 - Giảm giá hàng bán: Dùng để phản ánh số tiền ngời bán giảm trừ cho ngời mua trên giá bán đã thoả thuận do hàng bán kém phẩm chất, không đúng qui cách, thời hạn đã đợc quy định trong hợp đồng kinh tế hoặc giảm giá cho khách hàng do mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp với khối lợng lớn. Bên Nợ: Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán chấp thuận cho ngời mua trong kỳ. Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán. TK 532 cuối kỳ không có số d. Ngoài ra kế toán bán hàng còn sử dụng một số tài khoản liên quan gồm: 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 - TK 131 - Phải thu của khách hàng. - TK 157 - Hàng gửi đi bán. - TK 333.8 - Các loại thuế khác. - TK 333.9 - Phí, lệ phí và các khoản phải nộp. 5-/ Trình tự kế toán tiêu thụ a. Trờng hợp xuất khó hàng bán mua nhận trực tiếp và ph ơng thức chuyển hàng theo hợp đồng. Sơ đồ hạch toán TK 154,155 TK 632 TK 911 Trị giá vốn thực tế Kết chuyển trị giá hàng đã tiêu thụ TK 511 vốn của hàng tiêu thụ TK 157 Trị giá Trị giá TK 531,532 K/C giảm giá hàng TK 811 bán bị trả lại K/C chiết K/C doanh thu thuần để xác định kết quả vốn hàng vốn hàng khấu gửi bán đã tiêu thụ thanh toán TK 111,112,131 Doanh thu tiêu thụ Tổng giá không có thuế VAT bán cả TK 3331 thuế VAT Thuế VAT phải nộp b. Kế toán giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu bán hàng. - Kế toán giảm giá hàng bán: Sơ đồ hạch toán TK 111,112,131 TK 532 Giảm giá hàng bán TK 511 K/C giảm giá hàng bán TK 33311 Giảm thuế VAT phải nộp - Kế toán hàng bán bị trả lại: Sơ đồ hạch toán TK 111,112,131 TK 531 Hàng bán bị trả lại TK 511 K/C hàng bán bị trả lại TK 33311 Giảm thuế VAT phải nộp 16

0 Comments:
Post a Comment
Subscribe to Post Comments [Atom]
<< Home