70722
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 3. Sơ đồ tổng hợp hạch toán chi phí sản xuất 3.1. Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ 611(1) 621 Tập hợp chi phí NVL trực tiếp 334,338,... 611(1) NVL thừa nhập kho 622 154 631 154 SD:xxx Chi phí SXKD Chi phí SXKD dở dang ĐK dở dang CK Kết chuyển SD:xxx Kết chuyển Tập hợp chi phí NC trực tiếp 632 627 334,338,214,.. . Tập hợp chi phí sản xuất chung Giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ Kết chuyển 3.2. Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên 152,111, ... Tập hợp chi phí NVL trực tiếp 334,338, ... 621 NVL thừa nhập kho Tập hợp chi phí sản xuất chung 154 SD: xxx 152,111, ... Các khoản làm giảm chi phí Kết chuyển 622 Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 334,338,214,153 ... 152 155 Giá thành sản phẩm nhập kho hoàn thành Kết chuyển 627 157 Gửi bán Kết chuyển 632 Bán thẳng SD: xxx 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 IV. Kế toán tính giá thành sản phẩm của hoạt động sản xuất chính 1. Đặc điểm hoạt động sản xuất chính Sản xuất chính là hoạt động sản xuất cơ bản, chủ yếu của doanh nghiệp nhằm tạo ra các loại sản phẩm hàng hoá. Kết quả kinh doanh của sản xuất chính quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tính đa dạng và phức tạp của sản xuất chính về loại sản phẩm, qui trình công nghệ, tổ chức quá trình sản xuất, về yêu cầu kiểm tra và đánh giá hiệu quả sản xuất chi phối trực tiếp và thờng xuyên đến việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Chi phí sản xuất cấu tạo nên giá thành sản phẩm của sản xuất chính bao gồm 3 bộ phận: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Các khoản mục chi phí này đợc tổ chức theo dõi riêng và cuối mỗi kỳ mới tiến hành tổng hợp để tính giá thành sản phẩm hoàn thành. Công thức tổng quát để tính giá thành: Tổng giá CPSX CPSX CPSX Các khoản = dở dang + phát sinh - dở dang - làm giảm thành sản phẩm hoàn đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ chi phí thành trong kỳ 2. Đánh giá sản phẩm dở dang Đánh giá sản phẩm dở dang là vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong việc tính toán giá thành và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh trong kỳ. Để đánh giá, doanh nghiệp sử dụng một trong các phơng pháp sau (nếu doanh nghiệp sử dụng phơng pháp nào thì nên áp dụng thống nhất trong nhiều kỳ kinh doanh): 2.1. Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (nguyên vật liệu chính) + Điều kiện áp dụng: Cách đánh giá này phù hợp với những doanh nghiệp mà trong cấu thành giá thành sản phẩm, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (nguyên vật liệu chính) chiếm tỷ trọng lớn, thông thờng lớn hơn 70%. + Đặc điểm: Phơng pháp này chỉ tính cho sản phẩm làm dở khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (nguyên vật liệu chính), còn chi phí chế biến (gồm chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) đợc tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Đồng thời coi mức NVL trực tiếp (NVL chính) dùng cho đơn vị sản phẩm dở dang và hoàn thành là nh nhau. CPNVL trực tiếp CPSX dở + Công thức tính: dang đầu kỳ + (chính) thực tế CPSX tính cho Số lượng sản sử dụng trong kỳ sản phẩm dở = x phẩm dở dang Số lượng sản Số lượng sản dang cuối kỳ cuối kỳ 12 + phẩm dở dang phẩm hoàn thành trong kỳ cuối kỳ Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 hay: Số lượng sản phẩm dở dang CPSX tính cho sản phẩm dở = cuối kỳ dang cuối kỳ Số lượng thành Số lượng sản + phẩm dở dang phẩm x Toàn bộ giá trị NVL trực tiếp (chính) xuất dùng 2.2. Phơng pháp đánh giá theo sản lợng ớc tính tơng đơng + Điều kiện áp dụng: Đây là cách đánh giá phù hợp hầu hết các loại hình doanh nghiệp nhng phải gắn với điều kiện có phơng pháp khoa học trong việc xác định mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang và mức tiêu hao của từng khoản mục chi phí trong quá trình sản xuất sản phẩm. Có thể thấy rõ nhất cách đánh giá này ở một số công ty may mặc, đóng giầy. Sản phẩm của loại hình doanh nghiệp này là một chiếc áo (quần, đôi tất, khăn,...), hay đôi giầy hoàn thành nhập kho hay tiêu thụ thẳng. Đặc điểm của các loại sản phẩm này là qua nhiều khâu sản xuất, mỗi khâu sản xuất một hoặc một vài chi tiết, sau mỗi khâu có thể dễ dàng xác định đợc mức độ hoàn thành của sản phẩm tuỳ theo phơng pháp xác định cụ thể từng doanh nghiệp. + Đặc điểm: Chi phí sản xuất tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ gồm đầy đủ các khoản mục chi phí trong cấu thành của chi phí sản xuất. Đối với chi phí NVL chính đợc xác định nằm trong sản phẩm dở dang theo số lợng sản phẩm dở dang không qui đổi theo mức độ hoàn thành. Còn các chi phí chế biến trong sản phẩm dở dang tính theo số lợng sản phẩm dở dang đã qui đổi theo mức độ hoàn thành. + công thức tính: Số lượng SP Giá trị NVL Toàn bộ giá dở dang cuối kỳ x trị NVL chính chính nằm trong Số lượng Số lượng SP SP dở dang xuất dùng = + thành phẩm dở dang cuối kỳ Chi phí chế biến nằm trong = SP dở dang (từng loại) Số lượng SP dở dang cuối kỳ qui Tổng chi phí chế đổi ra thànhphẩm xbiến (từng loại) Số lượng Số lượng SPdở thành phẩm + dang cuối kỳ qui đổi ra thành phẩm 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Giá trị SP dở dang cuối kỳ = Giá trị NVL chính nằm trong + SP dở dang Chi phí chế biến nằm trong SP dở dang (tổng các loại) 2.3. Phơng pháp đánh giá theo 50% chi phí chế biến + Điều kiện áp dụng: Cách đánh giá này phù hợp với những sản phẩm mà chi phí chế biến chiếm tỷ trọng thấp trong tổng chi phí. Thực chất đây là một dạng của phơng pháp ớc tính sản lợng tơng đơng trong đó giả định sản phẩm dở dang đã hoàn thành ở mức độ 50% so với thành phẩm. Phơng pháp này ít đợc sử dụng vì tính không chính xác của nó (vì phải giả định mức độ dở dang là 50%, không phản ánh đợc mức dở dang thực tế của sản phẩm). + Công thức tính toán tơng tự phơng pháp đánh giá theo sản lợng ớc tính tơng đơng song giả định sản phẩm dở dang ở mức độ 50%. 2.4. Phơng pháp đánh giá theo chi phí định mức hoặc kế hoạch. + Điều kiện áp dụng: Phù hợp với những doanh nghiệp xây dựng hệ thống định mức chi phí. + Đặc điểm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung của sản phẩm dở dang đợc xác định căn cứ vào định mức tiêu hao của những công đoạn đã thực hiện đợc. Nếu sản phẩm đợc chế tạo không phải qua các công đoạn có định mức tiêu hao đợc xác lập riêng biệt thì các khoản mục chi phí của sản phẩm dở dang đợc xác định căn cứ vào tỷ lệ hoàn thành và định mức từng khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm hoàn thành. Nếu doanh nghiệp không sử dụng giá thành (chi phí) định mức thì có thể dùng giá thành (chi phí) kế hoạch để xác định chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang. .2.5. Phơng pháp đánh giá theo chi phí trực tiếp Theo phơng pháp này, trong giá trị sản phẩm dở dang chỉ gồm chi phí nhân công trực tiếp hoặc hai loại là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp mà không tính đến các chi phí khác. Phơng pháp này tơng tự phơng pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chi phí nguyên vật liệu chính). Tuy nhiên, trong các doanh nghiệp sản xuất thờng nguyên vật liệu là đầu vào chủ yếu, do đó trong giá trị sản phẩm dở dang, chủ yếu là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (nguyên vật liệu chính). Vì thế, nếu đánh giá theo phơng pháp này - loại bỏ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chính) ra khỏi giá trị sản phẩm dở dang - là không hợp lý và thiếu chính xác. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Ngoài ra, trên thực tế, ngời ta còn áp dụng các phơng pháp khác để xác định giá trị sản phẩm dở dang nh: phơng pháp thống kê kinh nghiệm, phơng pháp tính theo chi phí nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ... 3. Các phơng pháp tính giá thành 3.1. Phơng pháp giản đơn (hay phơng pháp trực tiếp) + Điều kiện: Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất giản đơn, số lợng mặt hàng ít, khối lợng sản xuất lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm dở dang không có hoặc có không đáng kể nh các doanh nghiệp sản xuất động lực (điện, nớc, hơi nớc, khí nén, khí đốt,...); các doanh nghiệp khai thác (than, quặng, hải sản,...). + Cách xác định: Theo công thức tổng quát : Tổng giá CPSX CPSX CPSX Các khoản = dở dang + phát sinh - dở dang - làm giảm thành sản phẩm hoàn đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ chi phí thành trong 3.2. Phơng pháp cộng chi phí kỳ + Điều kiện: áp dụng đối với các doanh nghiệp mà quá trình sản xuất sản phẩm đợc thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là các bộ phận chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất. Phơng pháp này đợc áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp khai thác, dệt nhuộm, cơ khí chế tạo, may mặc,... + Cách xác định: Giá thành đợc xác định bằng cách cộng chi phí sản xuất của các bộ phận, chi tiết sản phẩm hay tổng chi phí sản xuất của các giai đoạn, bộ phận sản xuất tạo nên thành phẩm: Giá thành sản phẩm =Z1 + Z2 +...+ Zn Trong đó: n là số giai đoạn hay bộ phận sản xuất tạo nên sản phẩm. 3.3. Phơng pháp loại trừ + Điều kiện: áp dụng trong trờng hợp cùng một qui trình sản xuất vừa tạo ra sản phẩm chính, vừa tạo ra sản phẩm phụ (sản phẩm phụ không phải là đối tợng tính giá thành mà đợc định giá theo mục đích tận thu). Do vậy, cần loại trừ trị giá sản phẩm phụ ra khỏi tổng chi phí. Phơng pháp này đợc áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp chế biến đờng, rợu, bia, mỳ ăn liền... + Cách xác định: Trớc hết, xác định giá trị sản phẩm phụ theo các phơng pháp nh: giá ớc tính, giá kế hoạch, giá nguyên liệu ban đầu,... Xác định giá thành sản phẩm theo công thức: Tổng giá Giá trị sản thành sản = phẩm phẩm chính chính dở dang ĐK Tổng CPSX Giá trị sản Giá trị sản + phát sinh - phẩm phụ thu - phẩm chính trong kỳ hồi ước tính dở dang CK 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 3.4. Phơng pháp hệ số + Điều kiện: áp dụng trong trờng hợp cùng một quá trình sản xuất, cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lợng lao động nhng thu đợc đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau, hơn nữa, chi phí không tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm đợc mà phải tập hợp cho cả quá trình sản xuất. Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp nay phải xác định hệ số qui đổi các loại sản phẩm về sản phẩm gốc (coi hệ số qui đổi của sản phẩm gốc bằng 1). + Cách xác định: - Qui đổi các loại sản phẩm về sản phẩm gốc theo công thức: n Số lượng hoàn Hệ số qui Tổng số = thành của loại x đổi của loại sản phẩm sản phẩm i sản phẩm i gốc i=1 - Tính giá thành đơn vị sản phẩm gốc: Tổng giá thành của các loại Giá thành đơn vị sản phẩm hoàn thành trong kỳ = sản phẩm gốc Tổng số sản phẩm gốc Trong đó: Tổng giá thành của Giá trị sản Tổng CPSX Giá trị sản - phẩm dở các loại sản phẩm = phẩm dở + phát sinh hoàn thành trong kỳ dang ĐK trong kỳ dang CK ( )) - Tính giá thành từng loại sản phẩm : Giá thành đơn vị của Giá thành đơn vị = x từng loại sản phẩm sản phẩm gốc ) Hệ số qui đổi từng loại sản phẩm 3.5. Phơng pháp tỷ lệ + Điều kiện áp dụng: Tơng tự phơng pháp hệ số, nhng doanh nghiệp không xác lập hệ số qui đổi mà sử dụng tỷ lệ giữa thực tế và định mức (hoặc kế hoạch). + Cách tính: Đối với những doanh nghiệp sử dụng phơng pháp này, ngời ta xây dựng tỷ lệ giữa thực tế và định mức (kế hoạch) căn cứ vào nhiều tiêu thức khác nhau nh: giá thành, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp... để từ đó xác định giá thành thực tế của từng loại sản phẩm. Thông thờng ngời ta sử dụng tiêu thức giá thành: Tổng giá thành thực tế của các loại sản phẩm Tỷ lệ = x 100 Tổng giá thành định mức( hoặc kế chi hoạch) của các loại sản phẩm phí Tổng giá thành thực tế Tổng giá thành định mức (hoặc kế Tỷ lệ = x của từng loại sản phẩm hoạch) của từng loại sản phẩm chi phí 3.6. Phơng pháp liên hợp 16

0 Comments:
Post a Comment
Subscribe to Post Comments [Atom]
<< Home