Friday, May 13, 2016

70733

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 - Việc ghi chép các nghiệp vụ bất thờng và phức tạp, đặc biệt là gần thời điểm kết thúc niên độ. - Các nghiệp vụ tài chính bất thờng khác. Rủi ro kiểm soát: Đánh giá hiệu quả hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị trong việc ngăn ngừa hoặc phát hiện và sửa chữa các sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ từng khoản mục trong BCTC. Rủi ro phát hiện: Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên và công ty kiểm toán không phát hiện đợc. Để giúp kiểm toán viên ớc tính về mức độ rủi ro phát hiện có thể chấp nhận đợc dựa trên sự đánh giá rủi ro kiểm soát và rủi ro tiềm tàng, IAG 25 đã giới thiệu ma trận về rủi ro phát hiện nh sau: Đánh giá của kiểm toán viên về RRTT Cao TB Thấp Đánh giá của kiểm toán viên về RRKS Cao Trung bình Thấp Thấp Thấp TB Thấp TB Cao TB Cao Cao Qua ma trận trên có thể nhận thấy mối quan hệ là khi kiểm toán viên đánh giá RRKS và RRTT cao thì rủi ro phát hiện có thể chấp nhận đợc sẽ hạn chế ở mức thấp, điều này nhằm khống chế rủi ro kiểm toán vẫn ở mức mức chấp nhận đợc. Còn ngợc lại, khi RRKS và RRTT thấp thì kiểm toán viên có thể chấp nhận rủi ro phát hiện ở mức cao hơn nhng vẫn giới hạn đợc rủi ro kiểm toán ở mức mong muốn. e. Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ: Trong kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán viên phải đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro kiểm soát không chỉ để xác minh tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ mà còn làm cơ sở cho việc xác định phạm vi thực hiện các thử nghiệm cơ bản trên số d và nghiệp vụ của đơn vị. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đợc thực hiện theo một trình tự nhất định qua bốn bớc cơ bản sau: - Thu thập hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ và mô tả chi tiết hệ thống kiểm soát nội bộ trên các giấy làm việc. - Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát để lập kế hoạch cho các khoản mục. - Thực hiện thử nghiêm kiểm soát (thử nghiệm tuân thủ). - Lập bảng đánh giá kiểm soát nội bộ. Với những mục tiêu mà kiểm soát nội bộ cần phải hớng tới trong quá trình quản lý: phải đảm bảo sự uỷ quyền và phê chuẩn các nghiệp vụ; đảm bảo ghi chép sổ sách và tách biệt nghiệp vụ ghi sổ với nghiệp vụ thu tiền vốn hoặc xác nhận cổ phiếu phải trả cùng việc sử dụng sổ đăng ký độc lập và đại lý chuyển nhợng cổ phiếu. - Tiếp nhận đầy đủ và sử dụng hiệu quả vốn chủ sở hữu. - Việc phân chia lợi tức thu đợc. - Sự uỷ quyền và phê chuẩn các nghiệp vụ. - Tổ chức ghi sổ và phân định trách nhiệm trong nghiệp vụ về vốn. f. Trao đổi với kiểm toán viên độc lập khác, với chuyên gia và với kiểm toán nội bộ (nếu cần). g. Lựa chọn các thủ tục kiểm toán và xây dựng chơng trình kiểm toán. 3.2 Thực hiện kiểm toán. Kiểm tra, đối chiếu số liệu tổng quát trên báo cáo tài chính bao gồm đối chiếu về sự khớp đúng số liệu và đối chiếu với nguồn số liệu để lập báo cáo. Thực hiện các trắc nghiệm kiểm soát: 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Thử nghiệm kiểm soát là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ. Hai phơng pháp tiếp cận cơ bản đối với mỗi mục tiêu kiểm toán: + Phơng pháp tiếp cận dựa trên hệ thống thu nhận hầu hết các đảm bảo kiểm toán từ hệ thống KSNB. + Phơng pháp tiếp cận dựa trên kiểm tra chi tiết số liệu thu nhận hầu hết các đảm bảo kiểm toán từ thủ tục kiểm tra chi tiết số liệu. Việc lựa chọn phơng pháp tiếp cận nào là tùy thộc vào sự tin cậy hay không tin cậy của kiểm toán viên vào hệ thống KSNB của đơn vị đối với mục tiêu kiểm toán đã xác định. Thông thờng, kiểm toán viên chọn phơng pháp tiếp cận dựa trên hệ thống đối với các mục tiêu kiểm toán liên quan đến tính đầy đủ, tính hữu hiệu và tính chính xác của các nghiệp vụ thờng xuyên, do KSNB của đối với những nghiệp thờng xuyên thờng đợc xây dựng có hiệu quả hơn là đối với các nghiệp vụ không thờng xuyên. Khi quyết định áp dụng phơng pháp tiếp cận dựa trên hệ thống, kiểm toán viên sẽ thực hiện các TNKS để thu thập bằng chứng về mức độ tuân thủ các chính sách và thủ tục kiểm soát nội bộ, bằng cách quan sát, phỏng vấn, điều tra và làm lại. Căn cứ vào kết quả thực hiện các TNKS, kiểm toán viên sẽ đánh giá lại RRKS, kết hợp với các thể thức phân tích kiểm toán viên sẽ xác định các thủ tục kiểm toán chi tiết ở các quy mô, mức độ khác nhau đối với từng khoản mục. Thực hiện thủ tục phân tích: Thủ tục phân tích bao gồm 5 giai đoạn, đó là : phát triển một mô hình, xem xét tính độc lập và tin cậy của dữ liệu tài chính và nghiệp vụ , ớc tính giá trị và so sánh với giá trị ghi sổ, phân tích nguyên nhân của sự chênh lệch, xem xét những phát hiện qua kiểm toán. Các thủ tục phân tích thờng đợc sử dụng: + Xem xét những thay đổi trong các số d tài khoản năm nay so với năm trớc. + Xem xét số phát sinh trên sổ cái, bảng cân đối tài sản ban đầu cha sửa đổi. 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số d: Kiểm tra chi tiết đợc thực hiện bao gồm 6 bớc : lập kế hoạch kiểm tra chi tiết, lựa chọn các khoản mục để kiểm tra chi tiết, lựa chọn các khoản mục chính, thực hiện các biện pháp kỹ thuật để kiểm tra chi tiết các khoản mục đã chọn, đánh giá kết quả kiểm tra chi tiết, và xử lý chênh lệch kiểm toán. Kiểm tra nghiệp vụ: là kiểm tra chi tiết một số ít hay toàn bộ nghiệp vụ phát sinh để xem xét về độ chính xác của các số d, cách này đợc thực hiện khi số phát sinh của tài khoản ít, hay trong các trờng hợp bất thờng. Thử nghiệm này đợc thực hiện nh sau: trớc hết kiểm toán viên sẽ chọn các nghiệp vụ cần kiểm tra sau đó kiểm tra chi tiết về các tài liệu, chứng từ của các nghiệp vụ đó, và xem xét quá trình luân chuyển của chúng qua các tài khoản, cuối cùng kiểm toán viên đánh giá và xác định số d cuối kỳ. Kiểm tra số d: Là kiểm tra để đánh giá về độ chính xác của số d các tài khoản có nhiều nghiệp vụ phát sinh. Thử nghiệm này đợc thực hiện nh sau: đầu tiên kiểm toán viên phân tích số d ra thành từng bộ phận, hay theo từng đối tợng, sau đó chọn mẫu để kiểm tra và đối chiếu giữa các tài liệu, sổ sách với nhau, cuối cùng kiểm toán viên đánh giá kết quả và xác định số d cuối kỳ. 3.3. Giai đoạn Kết thúc kiểm toán. Trớc khi lập báo cáo kiểm toán, kiểm toán viên cần đợc thực hiện những thủ tục nhằm xem xét các khoản nợ ngoài dự kiến và các sự kiện xảy ra sau ngày khoá sổ kế toán. II. QUY trình kiểm toán nguồn vốn chủ sở hữu trong kiểm toán tài chính. 1. Đặc điểm của khoản mục. Nói chung, các tài khoản nguồn vốn chủ sở hữu có số lợng nghiệp vụ phát sinh trong kỳ rất ít, tuy nhiên các nghiệp vụ thờng rất quan trọng vì: - Giá trị của mỗi nghiệp vụ thờng lớn. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 - Tính chất quan trọng của các nghiệp vụ liên quan đến nguồn vốn chủ sở hữu do có thể liên quan đến lợi nhuận, hoặc đòi hỏi tuân thủ những yêu cầu về mặt pháp lý. Thí dụ nh các nghiệp vụ phát hành cổ phiếu phải thoả mãn yêu cầu của pháp luật, điều lệ công ty và đợc sự phê chuẩn của hội đồng quản trị, Vì vậy thực hiện kiểm toán nguồn vốn chủ sở hữu, kiểm toán viên chủ yếu dựa trên các thử nghiệm cơ bản với từng nghiệp vụ phát sinh trong kỳ để đảm bảo sự chính xác và hợp lệ của các nghiệp vụ liên quan đến nguồn vốn chủ sở hữu. 2. Mục tiêu kiểm toán. Xác định đúng giá trị vốn chủ sở hữu hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo tài chính đợc lập. Phân tích tình hình biến động về vốn dựa trên các tài khoản chứa đựng sự biến động đó, đối chiếu lại kết quả tìm hiểm tình hình kinh doanh và nghĩa vụ pháp lý của khách hàng, đồng thời cần xác định rủi ro chi tiết cho số d từng tài khoản vốn. Mục tiêu hợp lý chung: Số d các tài khoản tiền vốn kinh doanh và các quỹ nêu trong bảng cân đối tài sản đều có căn cứ đầy đủ và hợp lý. Mục tiêu chung khác. Chính xác cơ học: Bảo đảm chính xác về kỹ thuật tính toán, chuyển sổ theo quy trình công nghệ kế toán của từng loại vốn. Hiệu lực: Tất cả các nghiệp vụ về vốn đều có chứng từ. Trọn vẹn: các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến vốn đều đợc ghi đầy đủ. Định giá: Các tài khoản vốn bằng ngoại tệ, các khoản lãi phải trả về tiền vay và các khoản lãi phân chia đều đợc tính đúng. Quyền và nghĩa vụ: Phân tích đúng mọi nghĩa vụ pháp lý về vốn (trong bảng) có phân biệt với quan hệ liên kết hợp đồng (ngoài bảng) phân biệt giữa nghiệp vụ tự tài trợ, bảo tồn và phát triển với nghĩa vụ vay trả (gốc và lãi). Phân loại: Tất cả các loại vốn đều đợc phân loại đúng kể cả các khoản vay ngắn hạn và dài hạn, vốn và quỹ, cổ phiếu và trái phiếu. Trình bày: Bảo đảm công khai đầy đủ và đúng đắn các loại vốn cùng các phí tổn với về vốn vay. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Trong việc xây dựng và triển khai các mục tiêu kiểm toán mục tiêu trọn vẹn cần đợc hết sức coi trọng. Việc bỏ sót một nghiệp vụ riêng biệt có giá trị lớn đơng nhiên có ảnh hởng trọng yếu đến giá trị của các khoản mục về vốn và đến số tổng cộng của bảng cân đối tài sản cho dù sự cân đối giữa tổng số tài sản và tổng số vốn vẫn đợc duy trì. 3. Hớng kiểm tra. Chủ yếu sử dụng các phơng pháp kiểm toán chứng từ kết hợp với xác minh qua điều tra thực tế về các mối quan hệ liên quan đến nguồn vốn chủ sở hữu. Đồng thời cần sử dụng các thủ tục kiểm toán khác nhau từ kết hợp ngợc sổ sách với chứng từ đến phân tích biến động của mỗi tài khoản chi tiết về vốn. Bên cạnh đó, các giải pháp kiểm soát nội bộ cần đợc tăng cờng từ việc đánh số trớc các chứng từ về vốn đến việc thực hiện triệt để các thủ tục kiểm soát quản lý. Các quan hệ về vốn chứa đựng những quan hệ pháp lý phức tạp. Tính phức tạp của những quan hệ này lại càng tăng lên khi tồn tại mối quan hệ giữa khách thể kiểm toán với những chủ nhân đích thực của vốn nh những cổ đông trong doanh nghiệp cổ phần, những ngời nắm giữ trái phiếu đối với doanh nghiệp phát hành trái phiếu và vai trò của nhà nớc đối với các doanh nghiệp quốc doanh Vì vậy kiểm toán tài chính về vốn chủ sở hữu luôn phải gắn liền với kiểm toán tuân thủ và cần hết sức thận trọng khi khẳng định việc đáp ứng đầy đủ mọi yêu cầu pháp lý trong kiểm toán tài chính. 4. Quy trình kiểm toán nguồn vốn chủ sở hữu. 4.1. Thực hiện thử nghiệm kiểm soát. Kiểm soát nội bộ với vốn chủ sở hữu trớc hết phải hớng đến việc tiếp nhận đầy đủ và sử dụng hiệu quả vốn chủ sở hữu đặc biệt là vốn từ ngân sách nhà nớc. Việc phân phối lợi tức phải bảo đảm hài hoà giữa các lọi ích của ngời lao động, doanh nghiệp với nhà nớc trên cơ sở pháp lý xác định. Trong quản lý phải đảm bảo sự ủy quyền và phê chuẩn các nghiệp vụ ghi sổ với nghiệp vụ thu nhận tiền vốn 16

0 Comments:

Post a Comment

Subscribe to Post Comments [Atom]

<< Home