Wednesday, May 4, 2016

Chế độ kế toán đầu tư hoạt động tài chính

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 và các phương diện khác của quy trình báo cáo tài chính. Có một sự thống nhất quốc tế đang phát triển nhanh đối với nhiều mục tiêu quan trọng, như được minh họa trong báo cáo của Tổ chức Quốc tế các Ủy ban Chứng khoán về việc công bố các thông tin nhạy cảm về giá chứng khoán, thảo luận và phân tích của ban điều hành về các báo cáo tài chính, các chuẩn mực của kế toán và giám sát kiểm toán. Nhiều quốc gia, bao gồm một số quốc gia thành viên của Liên minh châu Âu (EU) đang có những nỗ lực cải cách hệ thống giám sát kiểm toán và EU đã công bố Ưu tiên Cải thiện Chất lượng Kế toán Pháp quy tại các quốc gia thành viên. Bên cạnh đó, những sửa đổi năm 2004 trong Các Nguyên tắc Quản lý Doanh nghiệp của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế đã nhấn mạnh vai trò của các thành viên hội đồng quản trị độc lập và chuẩn mực kế toán trong quy trình báo cáo tài chính. Luật Sarbanes-Oxley là đạo luật về chứng khoán Hoa Kỳ toàn diện và quan trọng nhất có tác động đến các công ty cổ phần hữu hạn và tổ chức kiểm toán độc lập kể từ khi Ủy ban Chứng khoán và Hối đoái Hoa Kỳ (SEC) được thành lập năm 1934. Đạo luật nâng cấp và đặt ra các quy định mới cho tất cả các công ty kiểm toán tài chính và công ty cổ phần Mỹ; bao gồm 11 điều khoản có phạm vi điều chỉnh khá rộng, từ trách nhiệm của Hội đồng quản trị cho đến các hình phạt xử lý vi phạm. Điều khoản quan trọng nhất của Đạo luật Sarbanes–Oxley là cho phép thành lập Hội đồng giám giám tài chính công ty cổ phần - cơ quan chuyên trách kiểm tra, giám sát, ra hình thức kỷ luật đối với các công ty tài chính trong vai trò là nhà kiểm toán cho các công ty cổ phần. Nó cung cấp cho các công tố viên và các cơ quan quản lý những công cụ mới, giúp tăng cường công tác quản lý doanh nghiệp, nâng cao trách nhiệm cũng như mức độ công khai hóa của các doanh nghiệp nhằm bảo vệ người lao động và các cổ đông. Những cải cách chính được chứa đựng trong Sarbanes-Oxley có thể chia một cách khái quát thành ba nhóm. Thứ nhất, luật này bao hàm những cải cách quan trọng nhằm vào việc cải thiện hoạt động và khôi phục lòng tin đối với nghề kiểm toán. Luật này chấm dứt cơ chế tự quản của nghề kiểm toán khi liên quan đến việc kế toán báo cáo tài chính của các công ty cổ phần hữu hạn. Thứ hai, luật này tạo ra những công cụ mới để hiệu lực hóa pháp luật chứng khoán. Ủy ban Chứng khoán và Hối đoái Hoa Kỳ đã sử dụng những công cụ này nhằm mở rộng phạm vi chương trình thực thi pháp luật. Thứ ba, luật này đặt ra một số quy định mới nhằm cải thiện 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 thông lệ báo cáo tài chính của các công ty cổ phần hữu hạn. Các điều khoản liên quan đến việc xác nhận của tổng giám đốc điều hành (CEO) và giám đốc tài chính (CFO) trong các báo cáo tài chính, kể cả tính đầy đủ của việc kiểm soát và thủ tục công bố thông tin, nhằm loại bỏ những hoài nghi về trách nhiệm của những người điều hành cấp cao đối với báo cáo tài chính. Ủy ban đã đề xuất sửa đổi chế độ báo cáo nhằm tạo điều kiện cho việc chuyển đổi sang các Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) của các tổ chức phát hành tư nhân nước ngoài. Ủy ban Chứng khoán và Hối đoái Hoa Kỳ đã có nỗ lực lớn trong việc tạo điều kiện cho các tổ chức nước ngoài tham gia thị trường trên cơ sở các nguyên tắc công nhận lẫn nhau một cách hợp lý và bình đẳng nhằm gia tăng hợp tác quốc tế dựa theo những chuẩn mực kế toán quốc tế và các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế. V. Nội dung kế toán đầu tư tài chính 5.1 Nguyên tắc kế toán hoạt động đầu tư tài chính Để đảm bảo phản ánh thông tin một cách kịp thời và chính xác về tình hình và kết quả hoạt động đầu tư tài chính đòi hỏi kế toán hoạt động tài chính phải quán triệt các nguyên tắc cơ bản sau:  -Nguyên tắc chi tiết khoản đầu tư: Doanh nghiệp phải mở sổ theo dõi chi tiết từng khoản đầu tư mà doanh nghiệp đang nắm giữ cả về thời gian đầu tư, mức đầu tư ban đầu, bổ sung… 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368  Nguyên tắc ghi nhận khoản đầu tư: Các khoản đầu tư tài chính phải được ghi sổ theo phương pháp vốn chủ sở hữu hoặc phương pháp giá gốc.  Theo phương pháp vốn chủ sở hữu: khoản đầu tư được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, sau đó giá trị ghi sổ của khoản đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc giảm tương ứng với phần sở hữu của nhà đầu tư trong lãi hoặc lỗ của bên nhận đầu tư sau ngày đầu tư. Khoản được phân chia từ bên nhận đầu tư phải hạch toán giảm giá trị ghi sổ của khoản đầu tư. Việc điều chỉnh giá trị ghi sổ cũng phải được thực hiện khi lợi ích của nhà đầu tư thay đổi do có sự thay đổi của bên nhận đầu tư nhưng không được phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Những thay đổi trong vốn chủ sở hữu của bên nhận đầu tư gồm những việc phát sinh từ việc đánh giá lại tài sản cố định và các khoản đầu tư, chênh lệch tỷ giá quy đổi ngoại tệ…  Theo phương pháp giá gốc: khoản đầu tư ban đầu được nhà đầu tư ghi nhận theo giá gốc, các khoản được chia từ khoản lợi nhuận thuần luỹ kế từ việc đầu tư phát sinh ngay sau ngày đầu tư được hạch toán vào thu nhập trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Các khoản mà nhà đầu tư nhận được ngoài lợi nhuận được chia được coi là phần thu hồi các khoản đầu tư và được ghi nhận là khoản giảm trừ giá gốc đầu tư.  Nguyên tắc trình bày các khoản đầu tư trên báo cáo tài chính: Trên báo cáo tài chính riêng của nhà đầu tư, khoản đầu tư tài chính được kế toán theo phương pháp giá gốc, còn trên Báo cáo tài chính hợp nhất của nhà đầu tư, khoản đầu tư tài chính được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu, trừ khi khoản đầu tư này được dự kiến thanh lý trong tương lai gần (dưới 12 tháng), hoặc các đối tác khác hoạt động theo các quy định hạn chế khắt khe dài hạn làm cản trở đáng kể việc chuyển giao vốn cho nhà đầu tư… Khi đó, khoản đầu tư được phản ánh theo giá gốc trong báo cáo tài chính hợp nhất của nhà đầu tư. 5.2 Sổ sách sử dụng Kế toán hoạt động đầu tư tài chính chủ yếu sử dụng các loại sổ sách sau: 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368  Sổ chi tiết các tài khoản: mẫu S38-DN: Sổ chi tiết các tài khoản được sử dụng chung cho một số tài khoản chưa có mẫu sổ riêng.  Sổ chi tiết theo dõi các khoản đầu tư vào công ty liên kết: mẫu số S41-DN.  Sổ theo dõi các khoản chênh lệch phát sinh khi mua các khoản đầu tư vào công ty liên kết: mẫu số S42-DN.  Sổ chi tiết đầu tư chứng khoán: mẫu số S45-DN 5.3 Tài khoản sử dụng hạch toán Tài khoản 121: đầu tư ngắn hạn, dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại đầu tư tài chính ngắn hạn: cổ phiếu, trái phiếu… Bên Nợ: Giá trị thực tế của chứng khoán ngắn hạn mua vào trong kỳ. Bên Có: Giá trị thực tế của chứng khoán ngắn hạn bán ra, thu hồi, thanh lý trong kỳ. Dư Nợ: Giá trị thực tế của chứng khoán ngắn hạn hiện còn đầu kỳ hoặc cuối kỳ. Chi tiết thành hai tài khoản cấp hai: 1211: cổ phiếu 1212: trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu. Tài khoản 228: đầu tư dài hạn, dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại đầu tư tài chính dài hạn khác ngoài các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát mà doanh nghiệp nắm giữ dưới 20 % quyền biểu quyết. Bên Nợ: Giá trị thực tế của chứng khoán dài hạn mua vào trong kỳ. Bên Có: Giá trị thực tế của chứng khoán dài hạn bán ra, thu hồi, thanh lý trong kỳ. Dư Nợ: Giá trị thực tế của chứng khoán dài hạn hiện còn đầu kỳ hoặc cuối kỳ. Chi tiết thành ba tài khoản cấp hai: 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 2281: cổ phiếu 2282: trái phiếu dài hạn 2288: đầu tư dài hạn khác Bên cạnh đó kế toán còn mở sổ chi tiết theo dõi từng loại chứng khoán đầu tư ngắn hạn, dài hạn mà doanh nghiệp đang nắm giữ trong đó ghi rõ mệnh giá, lãi suất, thời hạn thu hồi, phương thức phát hành, phương thức thanh toán (gốc, lãi), công ty phát hành… 5.4 Phương pháp hạch toán Khi mua chứng khoán, căn cứ vào sổ chứng khoán đã mua kế toán phản ánh giá trị chứng khoán đầu tư theo giá trị thực tế:  Trường hợp mua chứng khoán nhận lãi từng kỳ  Khi đầu tư mua chứng khoán Nợ TK 121, 228: giá gốc (giá mua+ chi phí mua). Có các TK 111, 112…giá gốc (giá mua+ chi phí mua).  Định kỳ tính lãi và ghi nhận vào doanh thu tài chính (theo mệnh giá chứng khoán) Nợ TK 138(1388): nhận được thông báo nhưng chưa được nhận lãi Nợ TK 111, 112: nhận lãi bằng tiền Nợ TK 121, 228: dùng lãi bổ sung chứng khoán đầu tư Có TK 515: số lãi nhận được  Trường hợp mua chứng khoán nhận lãi bao gồm cả lãi dồn tích trước khi mua khoản đầu tư thì doanh nghiệp phải phân bổ khoản tiền lãi này, chỉ có tiền lãi c ủa các kỳ mà doanh nghiệp mua khoản đầu tư này mới được ghi nhận là doanh thu ho ạt động tài chính còn các khoản tiền lãi dồn tích phải được trừ vào giá g ốc c ủa kho ản đầu tư, ghi: 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Nợ TK 111, 112: tổng tiền lãi nhận được Có TK 121,228: lãi dồn tích trước khi mua. Có TK 515: lãi của khoản đầu tư  Lỗ của cổ phiếu Nợ TK 635: Chi phí tài chính Có TK 111, 112: Chi băng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Có TK 338 (3388): Phải trả khác Có TK 121, 228  Nhượng bán, thanh lý chứng khoán: số lỗ hoặc lãi chứng khoán về chuyển nhượng chứng khoán được ghi tăng chi phí hoặc doanh thu tài chính:  Nhượng bán Nếu lãi: Nợ TK 111,112…:Giá bán Có TK 121,228: Giá gốc Có TK 515: Số lãi Nếu lỗ: Nợ TK 111,112…:Giá bán Nợ TK 635: Số lỗ Có TK 121,228: Giá gốc  Chi phí phát sinh khi nhượng bán chứng khoán: Nợ TK 635: Chi phí nhượng bán Có TK 111,112…: Chi phí nhượng bán  Trường hợp doanh nghiệp phát hành chứng khoán bị phá sản, số thiệt hại sẽ trừ vào dự phòng hoặc ghi tăng chi phí: Nợ TK 111,112: Số thu hồi được (nếu có). Nợ TK 129: Số tính trừ vào dự phòng (nếu có). Nợ TK 635: Số thiệt hại ghi tăng chi phí tài chính. 16

0 Comments:

Post a Comment

Subscribe to Post Comments [Atom]

<< Home