Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Nợ TK 631 Có TK 621 : Chi phí nhân công trực tiếp : Nợ TK 631 : Chi phí sản xuất chung Có TK 627 : Khi tính giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình, giai đoạn công việc nào đó có điểm dừng kỹ thuật đã hoàn thành bàn giao cho bên A, kế toán ghi: Nợ TK 632 : Giá thành thực tế sản phẩm xây lắp Có TK 631 : 4. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp. Do đặc điểm của hoạt động sản xuất xây lắp đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp mà phơng pháp tính giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp đợc lựa chọn một cách phù hợp. Nói chung hiện nay phơng pháp đợc áp dụng phổ biến là phơng pháp tính trực tiếp: Giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp = Chi phí khối lợng dở dang đầu kỳ Chi phí xây lắp phát sinh trong kỳ + 11 - Chi phí khối lợng dở dang cuối kỳ Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Phần II Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng cấp thoát nớc 1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh: Công ty xây dựng cầu đờng Thăng Long 20 là doanh nghiệp Nhà nớc thuộc Tổng công ty xây dựng cầu đờng Thăng Long Việt nam. Trụ sở chính của công ty đóng tại Từ liêm - Hà Nội. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty Xây dựng cầu đờng Xây dựng công trình công cộng, nhà ở và trang trí nội thất Sản xuất cấu kiện bê tông, vật liệu xây dựng. Tổ chức thực hiện các công trình, công tác khảo sát thiết kế. T vấn đầu t xây dựng chuyên ngành cầu đờng. Do tính chất đặc thù của công ty về công nghệ kỹ thuật và địa bàn hoạt động trong và ngoài nớc. Công ty có các xí nghiệp đơn vị trực thuộc công ty, doanh nghiệp phụ thuộc để đảm bảo các chức năng khác nhau của doanh nghiệp. Các đơn vị này đợc giao cho quản lý TSCĐ, tài sản lu động và các tài sản khác để tiến hành sản xuất kinh doanh. Công nghệ sản xuất của công ty xây dựng Thăng Long là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh chủ yếu về xây dựng. Công nghệ thi công xây dựng của công ty là thủ công kết hợp với cơ giới và là loại sản xuất giản đơn và thông qua 4 bớc sau: Bớc 1. Chuẩn bị mặt bằng xây dựng bằng máy san ủi và thủ công Bớc 2. Tập kết nguyên vật liệu, công nhân đến hiện trờng xây dựng nguyên vật liệu đợc vận chuyển bằng máy cẩu, ô tô, hoặc bằng thủ công đối với vị trí xe máy không vào đợc. Bớc 3. Thực hiện gia công xây lắp tại công trờng xây dựng Bớc 4. Hoàn thiện, tiến hành nghiệm thu bằng các thiết bị đo lờng 2. Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng cầu đờng Thăng Long 20 * Kế toán chi phí sản xuất. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp của công ty là các hạng mục công trình, công trình, các giai đoạn công việc hoàn thành. Để tính giá thành 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 sản phẩm xây lắp, hiện nay công ty chia chi phí sản xuất xây lắp thành 4 khoản mục: chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung. *Kế toán chi phí nguyên vật liệu Do tính đa dạng về sản phẩm của công ty xây dựng Thăng Long nên nhu cầu về định mức nguyên vật liệu cho mỗi loại sản phẩm, mỗi công trình có sự khác nhau. Đối với sản phẩm xây lắp muốn tính tổng chi phí chính xác và đầy đủ thì phải chú ý đến chi phí về NVL mà cụ thể là việc xuất nhập NVL vào sản xuất thi công. Chứng từ ban đầu để hạch toán nguyên vật liệu xuất dùng là các phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ các hoá đơn mua NVL... Thông thờng, nếu vật t xí nghiệp mua xuất dùng cho các công trình tại kho xí nghiệp thì thờng dùng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ để vận chuyển hàng tới chân công trình chi phí thực tế tập hợp chính là giá theo phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ áp dụng dùng cho các vật t chuyên ngành xí nghiệp mua để đảm bảo chất lợng, kinh tế sau đó xuất cho các đội thi công. Đơn vị: Công ty XDCĐTL XN 8 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Ngày 14/9/1998 Căn cứ lệnh điều động số 126 ngày 10 tháng 9 năm 1998 của giám đốc XN 8 về việc mua vật liệu cho công trình bể bơi Thái Hà Họ tên ngời vận chuyển: Ông Tạ Văn Hiệp hợp đồng số 18 Phơng tiện vận chuyển: Ô tô Xuất từ kho: K40 - Khổng Đức Hiệp Đơn vị: 1000đ STT Tên, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất vật t (sản phẩm Mã số B C A ĐVT Số lợng T. xuất D Đơn giá Thành tiền T. Nhập 1 2 3 4 1 Măng xông vi kinh cái 02 02 6000 12000 2 Thép hàn 400 cái 03 03 340 1020 3 ống thép, 4000 đen m 11 11 313 3443 4 Van cửa BB 400 cái 01 01 19.055 19.055 5 Miệng khoá cái 01 01 2000 2000 6 Vật t thép N 200 - X 100 Bộ 48 48 3,8 182 35.900 Ngời lập phiếu Thủ kho Nguyễn Văn An Tạ Văn Hiệp Ngời vận chuyển Thủ trởng đơn vị Nguyễn Thanh Bình GĐ. Lu Thế Tài 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Xuất vật liệu từ kho xí nghiệp cho công trình căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kế toán định khoản. Nợ TK 621 - Công trình bể bơi: 35.900.000 Có TK 152 - Nguyên vật liệu: 35.900.000 Đối với công trình bể bơi có kết chuyển tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào công trình: Nợ TK 1541 - Công trình bể bơi: 1.384.825.640 Có TK 621 - Công trình bể bơi: 1.384.825.640 *Kế toán chi phí nhân công trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp cũng nh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc thực hiện kế hoạch chi phí. Bởi vì sử dụng sức lao động hợp lý sẽ làm tăng năng suất lao động, giảm lợng hao phí lao động trênmột khối lợng công việc, sẽ là cơ sở giảm giá thành, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh. Do đó, hạch toán chi phí nhân công đầy đủ, chính xác sẽ tạo điều kiện nâng cao công tác quản lý lao động, sử dụng lao động có hiệu quả, khoa học, đồng thời tạo điều kiện tốt cho tái sản xuất sức lao động. Chi phí nhân công trong quá trình sản phẩm của công ty bao gồm: tiền lơng chính của công nhân trực tiếp sản xuất thi công, tiền lơng làm thêm giờ, lơng ngoài, các khoản trợ cấp lơng, lơng phụ, BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tỉ lệ qui định. Chi phí nhân công không bao gồm tiền lơng của bộ phận quản lý tổ đội sản xuất, quản lý xí nghiệp. Tại các xí nghiệp dựa vào loại công nhân trực tiếp sản xuất sẽ phát sinh các chứng từ thanh toán lơng. 1. Đối với công nhân theo danh sách của xí nghiệp trực tiếp sản xuất sẽ thanh toán theo bảng chấm công, số tiền các đội thanh toán một lần vào hàng tháng. Bảng chấm công (chia lơng) do đội trởng thi công lập và nộp cho phòng kế toán xí nghiệp để thanh toán lơng. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Bảng chấm công chia lơng Hạng mục: Kết cấu móng - Công trình bể bơi Tổ: Thi công xây lắp - Tổ trởng 4: Đào Văn Vần Từ ngày 1/12 đến 31/12/ 1998 STT Họ và tên Số công Đơn giá Thành tiền Ký nhận 1 Đỗ Văn Mạnh 27 30.000 810.000 Mạnh 2 Phạm Văn Vinh 27 30.000 810.000 Vinh 3 Nguyễn Văn Luyện 30 30.000 900.000 Luyện 4 Hoàng Đình Hội 30 30.000 900.000 Hội 5 Đinh Văn Cờng 30 30.000 900.000 Cờng 6 Trần Thanh Hải 28 30.000 840.000 Hải 7 Đồng Tiến Minh 24 30.000 720.000 Minh Ngày 31/12/1998 Đội trởng thi công Ngời chấm công Tạ Phách Đào Văn Vần 2. Ngoài việc sử dụng nhân công trong các đội xây lắp tại xí nghiệp bên ngoài thanh toán theo hợp đồng khoán việc. Sau khi khối lợng công việc hoàn thành hai bên tiến hành nghiệm thu và thanh lí hợp đồng. Ví dụ: Xí nghiệp 8 thuộc công ty xây dựng cầu đờng Thăng Long thuê nhân công ngoài thực hiện các công việc sau (có làm hợp đồng thuê) - Vận chuyển xi măng từ xe vào bãi tập kết vật liệu đơn giá : 28.500đ/tấn (tạm tính 20 tấn). - Vận chuyển thép các loại (30 tấn) đơn giá: 20.000đ/tấn Khi thanh lý xí nghiệp phải thanh toán: 1.350.000đ gồm: + Vận chuyển xi măng : 750.000đ + Vận chuyển thép các loại: 600.000đ Khi đó kế toán hạch toán các nghiệp vụ nh sau: Xác định số lợng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất ở các đội sản xuất dựa vào bảng chấm công. Nợ TK 622 - CT cầu đờng - Đội XD 4: 87.654.000 Có TK 334: 87.654.000 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tổng số lơng công nhân vào chi phí sản xuất: Nợ TK 622 - CT cầu đờng - Đội XD 4: 16.654.260 Có TK 338 (3382, 3383, 3384): 16.654.260 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tiền lơng công nhân trừ vào thu nhập của ngời lao động. Nợ TK 334: 525.924 Có TK 338 (3382, 3383, 3384): 525924 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Tính tiền lơng trả cho công nhân thuê ngoài Nợ TK 622 - CT cầu đờng: 1350.000 Có TK 331: 1350.000 Khi trả lơng cho công nhân kế toán ghi Nợ TK 331: 1350.000 (đối với công nhân thuê ngoài) Nợ TK 334: 87.128.076 (Đối với công nhân trong danh sách công ty) Có TK 111: 88478076 Kết chuyển tổng chi phí nhân công vào tài khoản tính giá thành: Nợ TK 1542 -CT cầu đờng: 231.096.260 Có TK 622 - CT cầu đờng: 231.096.260 *Kế toán chi phí máy thi công Hạch toán chi phí máy thuê ngoài: Hiện nay, máy móc thi công của công ty còn hạn chế, máy móc thi công không còn có điều kiện vận chuyển đến những công trình xa khu vực xí nghiệp nên các máy có giá trị lớn trong quá trình thi công thì hầu nh là thuê ngoài: Bảng kê chi phí máy thuê ngoài (Công trình bể bơi Thái Hà) Từ ngày 1/4 đến 31/12/1998 Đơn vị: VNĐ STT Nội dung Khối lợng Đơn giá Thành tiền 1 Cẩu 65 tấn 7ca 1.865.000 13.055.000 2 Cẩu 06 tấn 12 ca 678.218 8.138616 3 2 máy nén khí 35 ca 369.000 12.915.000 4 Ô tô KAMA2 4 ca 6.200.000 24.800.000 5 4 máy hàn 4 mỏ 160 ca 176.000 28.160.000 87.068.616 Kế toán hạch toán chi phí máy thuê ngoài nh sau: - Tính ra tiền thuê máy phải trả cho từng công trình, hạng mục công trình: Nợ TK 627 - CT bể bơi : 87.068.616 Có TK 3311:87.068.616 - Khi thanh toán cho ngời thuê: Nợ TK 3311: 87.068.616 Có TK 1111: 87.068.616 Hạch toán chi phí máy thi công của công ty Tại các xí nghiệp cũng có một số máy móc thi công. Đối với số máy này, chi phí bao gồm chi phí nhân công điều khiển máy vật liệu cho máy chạy và các chi phí điện nớc khác. 16

0 Comments:
Post a Comment
Subscribe to Post Comments [Atom]
<< Home