Tổ chức công tác kế toán NVL
3.4. Phơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu 3.4.1. Phơng pháp ghi thể song song Theo phơng pháp này thì hàng ngày thủ kho căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất, nhập nguyên vật liệu là căn cứ vào số thực nhập, thực xuất để ghi vào các phiếu nhập, phiếu xuts và thẻ kho chỉ tieue số lợng thẻ kho do kế toán lập và đợc bảo quản trong hòm thẻ hay tủ nhiều ngăn. Trong đó các thẻ kho đợc sắp xếp theo loại nhóm thứ của nguyên vật liệu Tại phòng kế toán sau khi kế toán xuống kho lấy chứng từ đem về thì tiến hành hàonchỉnh chứng từ và căn cứ vào chứng từ để ghi vào sổ chi tiết vnl, chỉ tiêu số lợng và thành tiền. 11 Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp ghi thẻ song song Phiếu nhập kho Thẻ kho Thẻ (sổ) chi tiết VT Phiếu xuất kho Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho VT Kế toán tổng hợp : Ghi hàng ngày : Đối chiếu kiểm tra : Ghi cuối tháng Điều kiện áp dụng phơng pháp này. Thích hợp với những doanh nghiệp có ít chủng loại nguyên vật liệu, khối lợngnhập kho xuất ít, số phát sinh không thờng xuyên. 3.4.2. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển Theo phơng pháp này, thủ kho ghi chép vẫn nh phơng pháp ghi thẻ song song. Tại phòng kế toán. Kế toán mở rổ luân chuyển cho cả năm để ghi chép nhập, xuất, tồn của từng thứ vật liệu. Mỗi tháng chỉ ghi chép một lần vào cuối tháng và để có số liệu ghi vào sổ trên. Kế toán phải lập các bảng kê nhập, xuất, tồn trên cơ sở các chứng từ của thủ kho. 12 Sơ đồ ghi sổ đối chiếu luân chuyển Phiếu nhập kho Thẻ kho Bảng kê nhập Kế toán tổng hợp Sổ đối chiếu luân chuyển Phiếu xuất kho Bảng kê xuất : Ghi hàng ngày : Định kỳ : Ghi cuối tháng : Đối chiếu kiểm tra Điều kiện áp dụng chỉ thích hợp có ít nghiệp vụ xuất dùng 3.4.3. Phơng pháp sổ số d Thủ kho không những chỉ ghi thẻ kho mà còn phải ghi sổ số d vào cuối tháng. Sổ số d do kế toán mở cho cả năm và thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho để tính ra số d cuối tháng để ghi vào sổ số d. Tại phòng kế toán họ kiểm tra lại và hoàn thiện các chứng từ sau đó căn cứ vào các chứng từ để ghi vào các bảng kê nhập, xuất NVL. Cuối tháng căn cứ vào số liệu tổng hợp nhập xuất kho sau đó dựa vào số d của thủ kho gửi lên kế toán tính ra giá trị nguyên vật liệu nhập, xuất tồn trong kỳ. 13 Sơ đồ kế toán phơng pháp ghi sổ số d. Chứng từ nhập Bảng kê nhập Thẻ kho Chứng từ xuất Sổ số dư Bảng kê xuất Bảng tổng hợp nhập xuất tồn Nh vậy tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp mà áp dụng phơng pháp hạch toán nguyên vật liệu khác nhau. Tuy nhiên dù áp dụng phơng pháp nào thì cũng phải đảm bảo tính nhất thiết quản liên tục giữa các kỳ hạch toán 4. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu Nlv là tài sản thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp. Vì vậy, việc mở các tài khoản tổng hợp, ghi chép trên sổ kế toán và xác định giá trị hàng hoá tồnkho, hàng xuất dùng tuỳ thuộc vào doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên hay kiểm kê định kỳ. 4.1. Chứng từ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu sử dụng. a. Trờng hợp tăng nguyên vật liệu Chứng từ bắt buộc - Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) - Biên bản kiểm kê vật t (M08-VT - Phiếu mua hàng (Mẫu 13-bảo hiểm) Chứng từ hớng dẫn: - Biên bản kiểm nghiệm (mẫu 05-VT) - Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ Mẫu 07-VT) - Chứng từ hoá đơn thuế GTGT. 14 Các chứng từ bắt buộc phải đợc lập kịp thời, đúng mẫu quy định và đầy đủ các yếu tố nhằm đảm bảo tính hợp lý khi ghi sổ kế toán. Việc luân chuyển chứng từ cần có kế haọch cụ thể để đảm bảo ghi chép đầy đủ. b. Trờng hợp giảm nguyên vật liệu Chứng từ bắt buộc - Phiếu xuất kho (mẫu 02- VT) - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 08-VT) - Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá (mẫu 08-VT) - Hoá đơn kiểm phiếu xuất kho (mẫu 02-BH) Chứng từ hớng dẫn: - Biên bản kiểm nghiệm (mẫu 05-VT) 4.2. Tài khoản kế toán tổng hợp nguyên vật liệu sử dụng. a. Tài khoản chủ yếu Tài khoản 152 nguyên vật liệu Tài khoản này dùng để ghi chép số liệu có và tình hình tăng giảm nguyên vật liệu theo giá vốn thực tế. tài khoản này có thể mở thành các tài khoản cấp 2, cấp 3 để kế toán cho từng loại, thử vật liệu. - TK151: Hàng mua đang đi đờng. Nội dung: phản ánh trị giá vật t, hàng hoá doanh nghiệp đã mua, thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán tiền nhng cha nhập kho và đang đi đờng cuối tháng trớc, tháng này đã nhập kho. b. Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản liên quan. - TK331: Phải trả cho ngời bán - TK611: Mua hàng -TK111: Tiền mặt - TK112: Tiền gửi ngân hàng -TK141: Tạm ứng 4.3. Phơng pháp kế toán tổng hợp nguyên vật liệu 4.3.1. Kế toán tổng hợp theo phơng pháp kê khai thờng xuyên. 15 TK131,112,111 TL621 TK152, 153, 156 133 (1) Xuất hàng dùng NVL trực tiếp cho sản xuất sản phẩm TK151 TK641,642,627,241 Hàng đi đường kỳ trước Xuất kho phục vụ cho quản lý, sản xuất, bảo hiểm, XDCB TK154 TK632 Giá trị vật tư xuát bán Nhận Vật tư đi thuê ngoài gia công tự chế biến TK154 TK411 Xuất vật tư chế biến hoặc Nhận cấp phát, tăng thưởng nhận góp vốn của đon vị khác thuê ngoài gia công TK331,112,111 Chi phí liên quan tới gia công TK128, 222 TK128,222 Xuất góp vốn liên doanh Nhận lại vốn góp liên doanh TK338, 642 TK1381(1), 642 Vật tư phát hiện thừa khi Vật tư phát hiện thiếu khi kiểm kê kiểm kê Hàng đi đường kỳ trước TK421 Chênh lệch tăng khi đánh Chênh lệch giảm khi đánh giá lại tài sản 412 giá lại tài sản TK331,111,112 TK133 (1) NVL kém phẩm chất trả lại NB Thuế GTGT không được khấu trừ của số hàng giao trả hoặc giảm giá 16

0 Comments:
Post a Comment
Subscribe to Post Comments [Atom]
<< Home