Monday, April 4, 2016

Một số ý kiến trao đổi hạch toán kế toán về tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 với các Doanh nghiệp thơng mại thì nó còn giúp cho các nhà quản lý đánh giá đợc khâu mua hàng có hiệu quả hay không để từ đó tiết kiệm chi phí thu mua. Doanh nghiệp có thể sử dụng các phơng pháp sau để xác định trị giá vốn của hàng xuất kho: -Phơng pháp bình quân gia quyền. -Phơng pháp nhập trớc-xuất trớc. -Phơng pháp nhập sau-xuất trớc. -Phơng pháp giá hạch toán. -Phơng pháp thực tế đích danh. 5.5. Chi phí bán hàng Là chi phí chi ra để phục vụ cho hoạt động tiêu thụ hàng hoá nh chi phí nhân viên bán hàng, chi phí thuê kho bãi, cửa hàng, chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ bán hàng... 5.6. Chi phí quản lý doanh nghiệp Là các chi phí chi cho bộ phận quản lý để thực hiện hoạt động tiêu thụ nh chi phí nhân viên quản lý, chi phí khấu hao TSCĐ... Cách xác định kết quả tiêu thụ Doanh thu thuần =Doanh thu - thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu (nếu có) các khoản giảm trừ Lãi thuần của hoạt động bán hàng = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp II. Kế toán tổng hợp và chi tiết nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ. 1. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ. Trong Doanh nghiệp thơng mại hàng hoá là tài sản chủ yếu và biến động nhất, vốn hàng hoá chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số vốn lu động cũng nh 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 trong toàn bộ vốn kinh doanh của Doanh nghiệp cho nên kế toán hàng hoá là khâu quan trọng nhất đồng thời nghiệp vụ tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ quyết định sự sống còn đối với mỗi Doanh nghiệp. Do tính chất quan trọng của tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ nh vậy đòi hỏi kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ phải thực hiện các nhiệm vụ sau: - Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế về tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ nh mức bán ra, doanh thu bán hàng quan trọng nhất là lãi thuần của hoạt động bán hàng. - Phản ánh đầy đủ, kịp thời chi tiết sự biến động của hàng hoá ở tất cả các trạng thái: hàng đi đờng, hàng trong kho, trong quầy, hàng gia công chế biến, hàng gửi đại lý... nhằm đảm bảo an toàn cho hàng hoá. - Phản ánh chính xác, kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả, đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng tránh bị chiếm dụng vốn. - Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kết quả tiêu thụ, cung cấp số liệu, lập quyết toán đầy đủ, kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả tiêu thụ cũng nh thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc. Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ cần chú ý các điểm sau: + Xác định đúng thời điểm tiêu thụ để kịp thời lập báo cáo bán hàng và phản ánh doanh thu. Báo cáo thờng xuyên kịp thời tình hình bán hàng và thanh toán với khách hàng chi tiết theo từng loại hợp đồng kinh tế ... nhằm giám sát chặt chẽ hàng hoá bán ra, đôn đốc việc nộp tiền bán hàng vào quỹ + Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý. Các chứng từ ban đầu phải đầy đủ, hợp pháp, luân chuyển khoa học, hợp lý, tránh trùng lập, bỏ sót. + Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng và chi phí quản lý Doanh nghiệp phát sinh trong kỳ. Phân bổ chính xác số chi phí đó cho hàng tiêu thụ 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 2. Kế toán tổng hợp, chi tiết nghiệp vụ tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ 2.1. Các chứng từ kế toán liên quan đến nghiệp vụ tiêu thụ bao gồm: Hợp đồng kinh tế Phiếu thu, phiếu chi. Giấy báo nợ, có của ngân hàng. Hoá đơn gía trị gia tăng. Hoá đơn bán hàng. Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ. Các chứng từ khác liên quan đến nghiệp vụ bán hàng. 2.2. Tài khoản sử dụng: Để phản ánh tình hình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ kế toán sử dụng các tài khoản sau: 2.2.1. TK 511 Doanh thu bán hàng có kết cấu nh sau: Bên nợ: + Số thuế phải nộp ( thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh số bán ra trong kỳ. +Trị giá hàng bán bị trả lại. + Khoản giảm giá hàng bán. + Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911-xác định kết quả kinh doanh. Bên có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ của cơ sở kinh doanh thực hiện trong kỳ hạch toán. Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ: doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ ( cha có thuế GTGT ) bao gồm phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh đợc hởng. Đối với Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp và đối với hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT thì doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 hàng, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán ( nếu có) mà Doanh nghiệp đợc hởng ( tổng giá thanh toán-bao gồm cả thuế GTGT ). TK 511-không có số d cuối kỳ và đợc chi tiết thành 4 tiểu khoản: + TK 5111-doanh thu bán hàng hoá: Là doanh thu (số tiền) đã nhận đợc hoặc đợc nhời mua chấp nhận cam kết sẽ trả về khối lợng hàng hoá đã giao. TK 511 đợc sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp kinh doanh vật t, hàng hoá + TK 5112-doanh thu bán thành phẩm: Tài khoản này đợc sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp sản xuất vật chất nh công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp... Nội dung của tài khoản phản ánh tổng doanh thu của khối lợng sản phẩm đã đợc coi là tiêu thụ của doanh nghiệp sản xuất trong một kỳ hạch toán + TK 5113-doanh thu cung cấp dịch vụ: Đợc sử dụng chủ yếu cho các ngành kinh doanh dịch vụ (Giao thông vận tải, bu điện, du lịch khoa họckỹ thuật...) để theo dõi toàn bộ số tiền đã nhận đợc hay ngời mua đã chấp thuận, cam kết thanh toán trong kỳ về khối lợng lao vụ dịch vụ đã cung cấp hoặc đã thực hiện. + TK 5114-doanh thu trợ cấp, trợ giá: Phản ánh các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của nhà nớc cho doanh nghiệp khi doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của nhà nớc. TK 521 "Doanh thu bán hàng nội bộ": Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số hàng hoá, lao vụ, sản phẩm tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty... hạch toán toàn ngành. Ngoài ra, sử dụng sản phẩm dịch vụ, hàng hoá vào hoạt động sản xuất kinh doanh hay trả lơng, thởng... cho công nhân viên... cũng đợc coi là tiêu thụ nội bộ. TK 512 chia thành 3 tiểu khoản - TK5121 Doanh thu bán hàng hoá - TK5122 Doanh thu bán sản phẩm 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 - TK5123 Doanh thu cung cấp dịch vụ Nội dung phản ánh của TK 512 tơng tự nh TK 511 2.2.2. TK 811 "Chiết khấu bán hàng" Dùng để phản ánh toàn bộ doanh thu bán hàng bị chiết khấu trong kỳ của đơn vị. Về thực chất, tài khoản này chỉ sử dụng để theo dõi các khoản chiết khấu thanh toán chấp nhận cho ngời mua. Các khoản chiết khấu bán hàng đợc coi nh một khoản chi phí làm giảm lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp và trừ vào Lợi nhuận hoạt động tài chính trong kỳ. Bên Nợ: Tập hợp các khoản chiết khấu bán hàng đã chấp thuận với khách hàng thực tế phát sinh trong kỳ. Bên Có: Kết chuyển toàn bộ chiết khấu thanh toán. TK 811 cuối kỳ không có số d và chi tiết thành 3 tiểu khoản + TK 8111 - Chiết khấu hàng hoá + TK8112 - Chiết khấu thành phẩm + TK 8113 - Chiết khấu dịch vụ 2.2.3. TK 531 Hàng bán bị trả lại" TK531 dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hoá, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại. Đây là tài khoản điều chỉnh của TK 531 để tính toán doanh thu thuần. Bên nợ : Tập hợp các khoản doanh thu của số hàng bán bị trả lại. Bên có: Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả lại TK531 không có số d cuối kỳ. 2.2.4. TK 532 Giảm giá hàng bán" TK 532 đợc sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận. Đợc hạch toán vào tài khoản này bao gồm các khoản bớt giá, hồi khấu, và khoản giảm giá đặc biệt do những nguyên nhân thuộc về ngời bán. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho ngời mua trong kỳ Bên có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán TK 532 không có số d cuối kỳ. 2.2.5. TK 3331 Thuế gía trị gia tăng phải nộp có kết cấu nh sau: Bên nợ: + Số thuế gía trị gia tăng đầu vào đã khấu trừ + Số thuế gía trị gia tăng đợc giảm trừ vào số thuế gía trị gia tăng phải nộp + Số thuế gía trị gia tăng đã nộp vào ngân sách nhà nớc + Số thuế gía trị gia tăng của hàng bán bị trả lại Bên có: + Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ , dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ ( đối với Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ) + Số thuế GTGT phải nộp (đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp) + Số thuế GTGT phải nộp của hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi biếu tặng, sử dụng nội bộ + Số thuế GTGT phải nộp của thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập hoạt động bất thờng + Số thuế GTGT phải nộp của hàng hoá nhập khẩu Số d bên có: Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ. Số d bên nợ : Số thuế gía trị gia tăng đã nộp thừa vào ngân sách nhà nớc TK 3331 có hai TK cấp 3 + TK 33311- thuế gía trị gia tăng đầu ra + TK 33312- thuế gía trị gia tăng hàng nhập khẩu 2.2.6. TK 632 Giá vốn hàng bán có kết cấu nh sau: 16

0 Comments:

Post a Comment

Subscribe to Post Comments [Atom]

<< Home