Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 xuất kho Hệ số giá thành phẩm = Giá thành phẩm tồn đầu kỳ + Giá thực tế thành phẩm trong kỳ Giá hạch toán thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Ngoài ra còn có phơng pháp : Nhập trớc xuất trớc: Theo phơng pháp này số lợng thành phẩm xuất kho ra lần đầu tiên sẽ đợc tính theo đơn giá của lần nhập đầu tiên . Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp giá ổn giá ổn định có xu hớng giảm. Nhập sau xuất trớc: Phơng pháp này thì số lợng thầnh phẩm suất ra khỏi kho lần đầu tiếnẽ theo đơn giá của lần nhập sau cùng. Phơng pháp này thích hợptong trờng hợp lạm phát. Phơng pháp gia thực tế đích danh ( phơng pháp trực tiếp) . Với phơng pháp này thành phẩm đợc xác định giá trị theo đơn chiếc hoặc từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng( trừ trờng hợpđiều chỉnh) . khi xuất thành phẩm nào sẽ tính theo giá thực tế của thành phẩm đó. Phơng pháp này sử dụng với các loại thành phẩm có giá trị cao và tính tách biệt . 3.Các phơng thức tiêu thụ. Trong nền kinh tế thị trờng , các doanh nghiệp có thể lựa chọn nhiều phơng thức bán hàng khác nhau tuỳ theo từng lọai hàng hoá , từng loại khách hàng, từng thời điểm và từng thị trờng khác nhau nhằm đa sản phẩm hàng hoá , dịch vụ đến tay ngời tiêu dùng mmột cách nhanh nhất. Nh vậy doanh nghiệp mới thực hiện tốt kế hoạch tiêu thụ , đảm bảo thu hồi vốn nhanh chóng và đạt lợi nhuận cao nhất. Thực tế có phơng thức tiêu thụ sau: 3.1.Hạch toán tiêu thụ sản phẩm theo phơng thức tiêu thụ trực tiếp . Tiêu thụ trực tiếp là phơng thức giao hàng hoá sản phẩm cho ngời mua trực tiếp tại kho hoặc tại các phân xởng( không qua kho) của doanh nghiệp . Tính từ thời điểm giao hàng, lợng hàng đã giao cho khách đợc chính thức coi là tiêu thụ và doanh nghiệp không còn quyền sở hữu. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Phơng pháp hạch toán kế toán nh sau: Phản ánh giá vốn hàng bán: Nợ TK 632: giá vốn hàng bán Có TK155,156: xuất thành phẩm , hàng hoá Có TK 154: xuất bán không qua kho Tại các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp k iểm kê định kỳ, kế toán không phản ánh giá vốn hàng bán trong kỳ ngay khi các nghiệp vụ phát sinh . Đến cuối kỳ , căn cứ vào kết quả kiểm kê, kế toán mới tính giá vốn của toàn bộ số sản phẩm , hàng hoá, lao vụ dich vụ đã tiêu thụ triong kỳ và kết chuyển thẳng vào TK 911 : Nợ TK 911: xác định kết quả Có TK 632: kết chuyển giá vốn hàng bán -Phản ánh doanh thu bán hàng Nợ TK 111,112: tiền bán hàng đã thu hoặc nhận tiền gửi ngân hàng (giấy báo) Nợ TK 131: phải thu của khách hàng Có TK 511: doanh thu bán hàng Có TK 1331thuế VAT đầu ra phải nộp -Phản ánh chiết khấu bán hàng( nếu có). Nợ TK 811: tập hợp chiết khấu bán hàng Có TK131: trừ vào số tiền phải thu của khách Có TK 111,112: nếu trả bằng tiền mặt hoặc TGNH - Phản ánh giảm giá hàng bán ( nếu có) Bút toán 1: phản ánh số giảm giá hàng bán chấp nhận cho ngời mua. Nợ TK 532: khoản giảm gía chấp nhận cho ngời mua Nợ TK 3331(33311) thuế VAT trả lại khách hàng Có TK 111, 112: Trả bằng tiền mặt hay TGNH Có TK 131: Trừ vào số phải thu của khách hàng Có TK 338: Số giảm giá chấp nhận nhng cha thanh toán cho ngời mua Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Bút toán 2: Ghi vào cuối kỳ, kết chuyển các khoản giảm giá hàng bán trong kỳ đã chấp nhận cho ngời mua ghi giảm doanh thu tiêu thụ Nợ TK 511: Ghi giảm doanh thu tiêu thụ Có TK 532: Kết chuyển khoản giảm giá hàng bán Phản ánh doanh thu bán hàng bị trả lại (nếu có) Bút toán 1: Phản ánh số hàng bị trả lại đem về nhập kho Nợ TK 155, 156 (nếu có doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên) Nợ TK 611, 631 (nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai định kỳ) Có TK 632: Giá vốn hàng bán bị trả lại (nếu hàng bị trả lại trong kỳ kế toán cha xác định kết quả tiêu thụ) Bút toán 2: Phản ánh khoản thanh toán với khách hàng về doanh số bán hàng bị trả lại. Nợ TK 531: Doanh thu bán hàng bị trả lại Có TK 111, 112: Trả bằng tiền mặt hoặc TGNH Có TK 131: Trừ vào số tiền phải thu của khách hàng Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, ghi giảm doanh thu tiêu thụ Nợ TK 511: Ghi giảm doanh thu Có TK 531: Kết chuyển doanh thu bán hàng bị trả lại Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ: Cuối kỳ sau khi kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu hàng bán, giảm giá bán, doanh thu bán hàng bị trả lại) theo nhiều bớc trên, kế toán tính ra doanh thu thuần và tiêu thụ theo công thức. Doanh thu thuần = Tổng doanh thu Thuế Các khoản giảm trừ Sau đó kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 bằng bút toán Nợ TK 511, 5111: Doanh thu thuần Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh Kết chuyển giá vốn hàng bán Nợ TK 911: Hoạt động kinh doanh Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Có TK 632: Kết chuyển giá vốn hàng bán Quá trình hạch toán tiêu thụ sản phẩm theo phơng thức trực tiếp đợc khái quát qua sơ đồ sau: Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Sơ đồ 1: Hạch toán tổng quát tiêu thụ theo phơng thức tiêu thụ trực tiếp TK 154,155,156 TK 632 TK 911 Giá vốn hàng TK 511,512 K/c doanh thu TK 111,112,131,3388 TK 811 Doanh thu bán hàng Chiết khấu bán hàng Xuất bán K/c giá bốn TK 3331 hàng bán TK 531 Hàng bán trả lại TK 1381 TK 532 Thuế VAT phải trả co khách Nhập kho hàng bán bị trả lại Giảm giá K/c giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại 3.2. Hạch toán tiêu thụ sản phẩm theo phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng (chờ chấp nhận) Đây là phơng thức tiêu thụ qua đó ngời bán chuyển hàng cho ngời mua theo địa điểm và các thoả thuận đã ghi trong hợp đồng giữa 2 bên. Số lợng hàng đợc chuyển vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và chỉ đợc coi là tiêu thụ khi bên mua đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng đã chuyển giao thì bên bán mới mất quyền sở hữu về sản phẩm hàng hoá bán ra và lúc đó sẽ đợc ghi nhận doanh thu. Với phơng thức tiêu thụ này kế toán sử dụng TK 157 - Khi gửi cho bên mua: Nợ TK 157: Hàng gửi bán Có TK 156,155: Xuất kho thành phẩm, hàng hoá Có TK 154: Xuất không qua kho - Khi ngời mua chấp nhận thanh toán, ghi nhận doanh thu Nợ TK 632: Giá vốn hàng xuất bán Có TK 157: Giảm lợng hàng gửi bán - Phản ánh doanh thu bán hàng Nợ TK 131: Ngời mua còn nợ Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Nợ TK 111,112: Thu bằng tiền mặt hoặc TGNH Có TK 511 (5112) Doanh thu cha có thuế VAT Có TK 3331 (33311) thuế VAT đầu ra phải nộp Các trờng hợp về chiết khấu, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, cuối kỳ kết chuyển ghi giảm doanh thu để tính doanh thu thuần thì định khoản nh phơng pháp tiêu thụ trực tiếp. Sơ đồ 2: Hạch toán tổng quát tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận (theo hợp đồng) TK 154,155,156 Giá vốn hàng bán TK 157 TK 632 TK 911 TK 511, 512 TK 111, 112, 131, 3388 TK 811 Trị giá hàng K/c doanh thu Doanh thu bán hàng K/c bán hàng bán đợc K/c giá vốn chấp nhận hàng bán thanh toán TK 3331 TK 531 TK 1381 Thuế VAT Hàng bán trả lại Giá trị chờ xử lý TK 532 Thuế VAT trả lại Giảm giá hàng bán Kết chuyển giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại 3.3. Hạch toán tiêu thụ theo phơng thức trả góp Bán hàng trả góp là hình thức bán hàng thu tiền nhiều lần, ngời mua phải thanh toán ngay thời điểm giao hàng một phần tiền, số còn lại ngời mua chấp nhận trả dần ở các thời kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi nhất định do trả chậm. Thông thờng số tiền trả các kỳ sau bằng nhau trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và lãi do trả chậm. Theo phơng thức này khi giao hàng cho ngời mua thì đợc xác định là tiêu thụ, đợc ghi nhận doanh thu và khi ngời mua thanh toán hết số tiền thì doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu về sản phẩm đó. - Phơng pháp hạch toán: Khi giao hàng cho ngời mua Nợ TK 632: Giá thực tế sản phẩm hàng hoá Có TK 154,155: Phản ánh số tiền thu lần đầu.

0 Comments:
Post a Comment
Subscribe to Post Comments [Atom]
<< Home