Wednesday, April 6, 2016

Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 + Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ Giá thực tế NVL xuất kho Đơn giá thực tế bình quân Số lượng NVL xuất kho = Giá thực tế của NVL tồn đầu kỳ + Số lượng thực tế của NVL tồn đầu kỳ + x Đơn giá thực tế bình quân Giá thực tế của NVL nhập trong kỳ = Số lượng thực tế của NVL nhập trong kỳ Phơng pháp này đơn giản, dễ làm, giảm nhẹ đợc việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, nhng công việc hạch toán lại dồn vào cuối kỳ hạch toán nên ảnh hởng đến tiến độ của các khâu kế toán khác, đồng thời sử dụng phơng pháp này cần tiến hành tính giá theo từng danh điểm nguyên vật liệu. Phơng pháp này thích hợp với các công ty có ít chủng loại nguyên vật liệu, có số lần nhập xuất của các nguyên vật liệu nhiều. + Đơn giá bình quân cuối kỳ trớc Với phơng pháp này kế toán xác định đơn giá bình quân dựa trên giá thực tế và số lợng nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ trớc. Đơn giá thực tế bình quân Giá thực tế NVL tồn đầu kỳ (cuối kỳ trước) = Số lượng thực tế NVL tồn đầu kỳ (cuối kỳ trước) Phơng pháp này giảm nhẹ khối lợng tính toán của kế toán, nhng độ chính xác của công việc tính giá phụ thuộc vào tình hình biến động giá cả của nguyên vật liệu nên trong trờng hợp giá cả của thị trờng nguyên vật liệu có sự biến động lớn thì việc tính giá nguyên vật liệu trở nên thiếu chính xác. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 + Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập Sau mỗi lần nhập, kế toán xác định lại giá bình quân cho từng danh điểm nguyên vật liệu. Căn cứ giá đơn vị bình quân và lợng nguyên vật liệu xuất kho giữa hai lần nhập kế tiếp để kế toán xác định giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho. Giá thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhập Giá đơn vị bình quân = Số lượng thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhập Cách tính cho phép kế toán tính giá nguyên vật liệu xuất kho kịp thời nhng khối lợng công việc tính toán nhiều phải tiến hành tính giá theo từng danh điểm nguyên vật liệu. Phơng pháp này chỉ sử dụng ở những công ty có ít danh điểm nguyên vật liệu và số lần nhập không nhiều. *Phơng pháp tính theo giá thực tế Nhập trớc Xuất trớc (FIFO) Theo phơng pháp này, nguyên vật liệu đợc tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở nguyên vật liệu nào nhập trớc thì sẽ xuất dùng trớc với giá của lô nguyên vật liệu nhập đó. *Phơng pháp tính giá theo giá thực tế Nhập sau Xuất trớc ( LIFO) Theo phơng pháp này nguyên vật liệu đợc tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giá nguyên vật liệu nào nhập kho sau sẽ đợc làm giá xuất nguyên vật liệu. Khi nào hết thi mới xuất đến hàng nhập kế trớc. * Phơng pháp thực tế đích danh: Phơng pháp này tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo giá thực nhập đích danh của từng danh mục vật liệu. Mỗi phơng pháp tính giá nguyên vật liệu có nội dung, u nhợc điểm và điều kiện áp dụng phù hợp nhất định. Công ty phải căn cứ vào hoạt động sản xuất kinh doanh, vào yêu cầu quản lý và trình độ của đội ngũ cán bộ kế toán để lựa chọn và đăng ký một phơng pháp phù hợp. Phơng pháp tính giá đã đăng ký phải đợc sử dụng nhất quán trong niên độ kế toán. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 1.2.2.2 Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán: Đối với những doanh nghiệp có nghiệp vụ nhập,xuất, tồn nguyên vật liệu nhiều, thờng xuyên ,giá biến động lớn,việc xác định giá hàng ngày là rất khó khăn hoặc có thể xác định đợc hàng ngày đối với từng đợt từng lần nhng quá tốn kém và phức tạp thì doanh nghiệp lên áp dụng phơng pháp tính theo giá hạch toán. Giá hạch toán là giá ổn định đợc doanh nghiệp sử dụng thống nhất trong một thời gian dài. Do vậy nó chỉ đợc dùng để ghi sổ kế toán chi tiết hàng ngày và cuối kì phả điều chỉnh và ghi vào sổ tổng hợp và báo cáo. Việc điều chỉnh dựa trên công thức sau: Giá thực tế của VL xuất kho (hoặc tồn kho) Giá hạch toán của = VL xuất kho x Hệ số giá (hoặc tồn kho) Trong đó hệ số giá đợc tính nh sau: Giá thực tế của NVL + Tồn đầu kỳ Hệ số giá = NVL Giá hạch toán của NVL + Tồn đầu kỳ Giá thực tế của NVL nhập trong kỳ Giá hạch toán của NVL nhập trong kỳ Tùy thuộc vào trình độ và đặc điểm yêu cầu mà doanh nghiệp có thể áp dụng phơng pháp tính giá thc tế hay phơng pháp tính giá hạch toán cho tất cả các loại vật liệu hay từng loại vật liệu. 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 1.3. Công tác kế toán NVL trong các doanh nghiệp sản xuất 1.3.1. Kế toán chi tiết NVL. Việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu phải đợc tiến hành đồng thời cả ở kho và phòng kế toán trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất. Các công ty phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết trên cơ sở lựa chọn, vận dụng phơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu cho phù hợp nhằm tăng cờng công tác quản lý nguyên vật liệu. Các công ty có thể lựa chọn một trong các phơng pháp sau để kế toán chi tiết nguyên vật liệu. 1.3.1.1. Phơng pháp thẻ song song Nội dung của phơng pháp: ở kho: Việc ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn kho vật liệu do thủ kho tiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi theo chỉ tiêu số lợng. Thẻ kho do kế toán lập theo mẫu quy định (mẫu 06 - VT) cho từng danh điểm vật liệu theo từng kho và phát cho thủ kho để ghi chép hàng ngày. Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhập - xuất - tồn kho nguyên vật liệu thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực tế nhập xuất vào thẻ kho. Cuối ngày tính ra số nguyên vật liệu tồn kho ghi vào thẻ kho. Thủ kho phải thờng xuyên đối chiếu số liệu tồn kho ghi trên thẻ kho với số liệu thực tế còn lại ở kho để đảm bảo sổ sách và hiện vật luôn khớp nhau. Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi ghi thẻ kho thủ kho phải chuyển các chứng từ nhập xuất đã đợc phân loại theo từng nguyên vật liệu về phòng kế toán. ở phòng kế toán: Kế toán nguyên vật liệu sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết để ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn kho nguyên vật liệu theo các chỉ tiêu giá trị và hiện vật cho từng danh điểm vật liệu tơng ứng với thẻ kho mở ở kho. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết nguyên vật liệu và đối chiếu với thẻ kho. Số lợng nguyên vật liệu tồn kho trên sổ (thẻ) kế toán chi tiết phải khớp với số tồn kho ghi trên thẻ kho. Ngoài ra, để có số liệu đối chiếu, kiểm tra với kế toán tổng hợp, kế toán nguyên vật liệu phải tổng hợp số liệu từ các sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu vào bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho theo từng nhóm, loại vật liệu. Ưu điểm : Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu. Nhợc điểm : Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu số lợng. Mặt khác việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng do đó hạn chế chức năng của kế toán. Điều kiện áp dụng :Phơng pháp thẻ song song áp dụng ở các công ty có ít chủng loại vật liệu, khối lợng các nghiệp vụ xuất nhập ít và trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ kế toán còn hạn chế. Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp thẻ song song Chứng từ nhập Thẻ kho Ghi chú: Sổ (Thẻ) KT chi tiết Bảng tổng hợp N-X-T Chứng từ xuất Kế toán tổng hợp Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 1.3.1.2.Phơng pháp sổ số d Nội dung phơng pháp: ở kho: Thủ kho vẫn dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn kho vật liệu theo chỉ tiêu số lợng nh ở phơng pháp thẻ song song. Cuối tháng căn cứ số tồn kho đã tính đợc trên thẻ kho ghi vào sổ số d (cột số lợng), sau đó chuyển trả cho kế toán. Sổ số d do kế toán mở cho từng kho, sử dụng cho cả năm, cuối mỗi tháng giao cho thủ kho ghi một lần. Phòng kế toán:Sau khi nhận đợc các chứng từ nhập xuất và phiếu giao nhận chứng từ do nhân viên phụ trách kho chuyển lên, kế toán nguyên vật liệu lập bảng kê nhập - xuất - tồn cho từng kho để ghi chép tình hình nhập xuất vật liệu hàng ngày hoặc định kỳ theo chỉ tiêu giá trị. Cuối tháng khi nhận đợc sổ số d do thủ kho gửi lên kế toán căn cứ số lợng tồn kho mà thủ kho đã ghi ở sổ số d và đơn giá từng thứ vật liệu tính ra thành tiền ghi vào cột số tiền ở cột số d. Số liệu trên cột số tiền ở sổ số d sẽ đợc đối chiếu với sổ tồn kho trên bảng nhập xuất tồn và đối chiếu với số liệu của kế toán tổng hợp Ưu điểm: Giảm nhẹ đáng kể khối lợng công việc ghi chép hàng ngày và công việc đợc tiến hành đều trong tháng. Phơng pháp đã kết hợp chặt chẽ giữa hạch toán nghiệp vụ và hạch toán kế toán. Kế toán đã thực hiện kiểm tra đợc thơng xuyên việc ghi chép và bảo quản trong kho của thủ kho Nhợc điểm:Do kế toán chỉ ghi theo giá trị nên qua số liệu kế toán không thể biết đợc tình hình biến động của từng thứ nguyên vật liệu mà muốn biết phải xem trên thẻ kho. Ngoài ra, khi kiểm tra đối chiếu nếu có sai sót sẽ gặp khó khăn. Điều kiện áp dụng :Phơng pháp sổ số d áp dụng thích hợp trong các công ty có khối lợng các nghiệp vụ về nhập xuất nguyên vật liệu lớn, nhiều chủng loại vật liệu, dùng giá hạch toán để hạch toán hàng ngày và trình độ kế toán của công ty tơng đối cao. Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo 16

0 Comments:

Post a Comment

Subscribe to Post Comments [Atom]

<< Home