20758
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 1. Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh. Trong quá trình tổ chức hạch toán sản xuất, việc xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh là rất quan trọng. Thực chất việc xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh là việc xác định nơi xác định chi phí và nơi chịu chi phí. Mỗi doanh nghiệp có đặc điểm hoạt động kinh doanh khác nhau do đó đối tợng tập hợp chi phí cũng có thể khác nhau. Trong thực tế, các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh du lịch thờng tập hợp chi phí theo hoạt động kinh doanh. Tập hợp chi phí theo từng hoạt động có nghĩa là các chi phí liên quan đến hoạt động nào thì đợc tập hợp trực tiếp cho hoạt động đó (ví dụ hoạt động hớng đẫn du lịch, hoạt động kinh doanh ăn uống, kinh doanh dịch vụ lu trú).Tuỳ theo yêu cầu của chế độ hạch toán kinh tế nội bộ của các tổng công ty mà các đơn vị phụ thuộc có thể lựa chọn đối tợng tập hợp chi phí theo địa điểm kinh doanh dịch vụ . Trên cơ sở đối tợng hạch toán chi phí, kế toán lựa chọn phơng pháp hạch toán (tập hợp) chi phí thích ứng. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ thống các phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất kinh doanh trong phạm vi giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí. Thông thờng, phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm các phơng pháp nh hạch toán chi phí theo sản phẩm, theo đơn đặt hàng, theo giai đoạn công nghệ, theo phân xởng Nội dung chủ yếu của phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là kế toán mở thẻ (hoặc sổ) chi tiết hạch toán chi phí sản xuất theo từng đối tợng đã xác định, phản ánh các chi phí liên quan đến đối tợng. Hàng tháng tổng hợp chi phí theo từng đối tợng. Do đặc điểm kinh doanh du lịch có nhiều hoạt động đợc thực hiện đồng thời, các chi phí phục vụ kinh doanh có thể liên quan đến một hoặc nhiều hoạt động. Vì vậy, phơng pháp tập hợp chi phí dich vụ du lịch thờng bao gồm 2 bớc sau đây: Bớc 1: Những chi phí cơ bản liên quan đến hoạt động kinh doanh nào thì tập hợp trực tiếp cho hoạt động đó. Những chi phí cơ bản liên quan đến nhiều hoạt động kinh 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 doanh thì đợc tập hợp riêng để cuối tháng tiến hành phân bổ cho từng hoạt động theo tiêu chuẩn phù hợp. Bớc 2: Phơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung. Những chi phí chung trong kinh doanh du lịch bao gồm chi phí dịch vụ mua ngoài nh tiền điện, tiền nớc, tiền điện thoại, ..., khấu hao tài sản cố định, công cụ đồ dùng và các chi phí khác. Các chi phí này liên quan đến nhiều hoạt động khác nhau nên khi chi phí phát sinh cũng đợc tập hợp riêng để cuối tháng phân bổ cho từng hoạt động kinh doanh. Tóm lại, việc xác định đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí là rất cần thiết trớc khi chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh. Mỗi đối tợng hạch toán chi phí thờng chỉ thích ứng với một phơng pháp hạch toán và tập hợp chi phí. 2. Đối tợng và phơng pháp tính giá thành sản phẩm dịch vụ. 2.1. Xác định đối tợng tính giá thành sản phẩm dịch vụ. Xác định đối tợng tính giá thành thực chất là việc xác định sản phẩm, bán thành phẩm, công việc, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị. Đối tợng đó có thể là một sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay đang trên dây chuyền sản xuất tuỳ theo yêu cầu của hạch toán kinh tế nội bộ và tiêu thụ sản phẩm. Để phân biệt đợc đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm ngay cả khi chúng là một, ta phải dựa vào nhiều tiêu chuẩn khác nhau nh đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất (giản đơn hay phức tạp) vào loại hình sản xuất (đơn chiếc, hàng loạt) vào yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh Căn cứ vào đặc điểm tổ chức kinh doanh dịch vụ,loại sản phẩm dịch vụ mà ngời ta xác định đối tợng tính giá thành cho phù hợp. Kinh doanh dịch vụ du lịch có nhiều hoạt động khác nhau, mỗi hoạt động có đặc điểm riêng và thc hiện một số dịch vụ nhất định nên việc xác định đối tợng tính giá thành hợp lí là rất cần thiết. Cụ thể, hoạt động hớng dẫn du lịch thì đối tợng tính gía thành thờng là tuor du lịch hoặc đối tợng tính giá thành của hoạt động vận chuyển là ngời hoặc 1000 ngời. Km. Hành khách vận chuyển. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 2.2. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm Trong thực tế có rất nhiều phơng pháp tính giá thành sản phẩm dịch vụ tuỳ thuộc vào phơng pháp tập hợp chi phí. Về cơ bản, phơng pháp tính giá thành bao gồm một số phơng pháp sau: 2.2.1: Phơng pháp trực tiếp (còn gọi là phơng pháp giản đơn): Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lợng mặt hàng ít sản xuất với khối lợng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn nh các nhà máy điện, nớc, các doanh nghiệp khai thác (quặng, than, gỗ). Đối tợng hạch toán chi phí ở các doanh nghiệp này là từng loại sản phẩm, dịch vụ. Giá thành sản phẩm đợc tính bằng cách trực tiếp lấy tổng số chi phí sản xuất cộng hoặc trừ số chênh lệch giữa sản phẩm dở dang đầu kỳ so với cuối kỳ chia cho số lợng sản phẩm hoàn thành. 2.2.2: Phơng pháp hệ số: Phơng pháp hệ số đợc áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất cùng sử dụng một số nguyên liệu và một lợng lao động nhng thu đợc đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau. Và chi phí không tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm mà đợc tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất. Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ vào hệ số quy đổi để quy đổi các loại sản phẩm về sản phẩm gốc. Từ đó, dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đã tập hợp để tính ra giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm. Ta có một số công thức sau: Tổng giá thành của tất cả các loại sản phẩm Giá thành đơn vị sản phẩm gốc= Tổng số sản phẩm gốc (kể cả quy đổi) Giá thành đơn vị Giá thành đơn vị = Hệ số quy đổi sản phẩm x 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 sản phẩm từng loại sản phẩm gốc từng loại III. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên: 1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, việc tiêu dùng nguyên vật liệu trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm, thực hiện dịch vụ là điều không tránh khỏi. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu, vật liệu phụ, nhiên liệu đợc xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Xuất nguyên vật liệu cho đối tợng tập hợp chi phí riêng biệt (phân xởng, bộ phận sản xuất kinh doanh hoặc sản phẩm, dich vụ) thì hạch toán trực tiếp cho đối tợng đó. Trong trờng hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tợng chịu chi phí mà không hạch toán riêng biệt ra đợc thì sẽ tiến hành phân bổ chi phí cho các đối tợng có liên quan. Công thức phân bổ nh sau: Chi phí vật liệu phân bổ Tổng chi phí vật liệu = cho từng đối tợng Tỷ lệ (hay hệ số) x cần phân bổ phân bổ Trong đó: Tỷ lệ (hay hệ số) Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tợng = phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tợng Tiêu thức phân bổ thờng đợc sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lợng Để thuận tiện trong công tác hạch toán, theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này không có số d và đợc mở chi tiết cho từng đối tợng hạch toán chi phí (phân xởng, sản phẩm, dịch vụ) Bên nợ: Phản ánh giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất kinh doanh 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Bên có: Giá trị nguyên vật liệu dùng không hết nhập lại kho. Giá trị kết chuyển chi phí nguyên vật liệu Kế toán tiến hành công tác hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp nh sau: * Xuất kho nguyên vật liệu sử dụng để chế tạo sản phẩm, kế toán ghi: Nợ TK 621- Chi tiết theo từng đối tợng Có TK 152- Giá thực tế xuất dùng theo từng loại * Nếu mua nguyên vật liệu về không nhập kho mà xuất trực tiếp cho sản xuất, kế toán ghi: Nợ TK 621- Giá mua cha có thuế Nợ TK 133 (1331)- Thuế GTGT đợc khấu trừ Có TK 331, 111, 112 * Nếu xuất dùng không hết nhập lại kho: Nợ TK 152- Chi tiết vật liệu Có TK 621- Chi tiết đối tợng * Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành: Nợ TK 154- Chi tiết theo từng đối tợng Có TK 621- Chi tiết theo từng đối tợng Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 151,152,331,111 TK621 112,411,311 15 TK 154 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Vật liệu dùng trực tiếp chế tạo Kết chuyển chi phí sản phẩm, tiến hành lao vụ, nguyên vật liệu trực tiếp dịch vụ TK 152 Vật liệu dùng không hết nhập kho hay chuyển kỳ sau 2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động mà doanh nghiệp phảI trả cho lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ nh tiền lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lơng nh phụ cấp độc hại, phụ cấp làm đêm. Chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp nh BHXH, BHYT, KPCĐ do chủ sử dụng lao động chịu và đợc tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với tiền lơng của công nhân sản xuất. Để theo dõi và hạch toán chi phí này, kế toán sử dụng TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp. Tài khoản này không có số d và đợc mở chi tiết theo từng đối tợng hạch toán chi phí giống nh TK 621. Bên nợ: Phản ánh chi phí nhân công trực tiếp phát sinh Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp Kế toán hạch toán chi phí nhân công trực tiếp nh sau: + Phản ánh tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất hay thực hiện lao vụ trong kỳ. Nợ TK 622- Chi tiết theo đối tợng Có TK 334- Tổng số tiền lơng và phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp + Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định 19% Nợ TK 622- Chi tiết theo đối tợng 16

0 Comments:
Post a Comment
Subscribe to Post Comments [Atom]
<< Home