20759
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Phạm vi áp dụng : phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có ít chủng loại vật t, việc nhập xuất diễn ra không thờng xuyên. b. Phơng pháp đối chiếu luân chuyển ở kho : Việc ghi chép ở kho của thủ kho cũng đợc thực hiện trên thẻ kho giống nh phơng pháp thẻ song song. ở phòng kế toán : kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho từng thứ vật t từng kho dùng cho cả năm, nhng mỗi tháng chỉ ghi 1 lần vào cuối tháng. Để có số liệu ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển kế toán phải lập các bảng kê nhập (xuất) trên cơ sở các chứng từ nhập (xuất) định kỳ thủ kho gửi lên. Sổ đối chiếu luân chuyển cũng đợc theo dõi cả về chỉ tiêu số lợng và chỉ tiêu giá trị. Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp. u điểm : khối lợng ghi chép kế toán đợc giảm bớt do chi ghi 1 lần vào cuối tháng Nhợc điểm : Việc ghi sổ vẫn trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ tiêu hiện vật, việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán cũng chỉ tiến hành vào cuối tháng mà hạn chế tác dụng kiểm tra. Phạm vi áp dụng : thích hợp trong các doanh nghiệp không có nhiều nghiệp vụ nhập-xuất, không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết vật liệu do vậy không có điều kiện ghi chép theo dõi tình hình nhập, xuất hàng ngày. c. Phơng pháp ghi sổ số d ở kho : thủ kho cũng dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập-xuất-tồn kho, nhng cuối tháng phải ghi số tồn kho đã tính trên thẻ kho sang sổ số d vào cột số lợng. ở phòng kế toán : kế toán mở sổ số d theo từng kho chung cho cả năm để ghi chép tình hình nhập, xuất. Từ các bảng kê nhập, xuất kế toán lập bảng kuỹ kế nhập, xuất rồi từ các bảng luỹ kế lập bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn kho theo từng nhóm, loại vật liệu theo chỉ tiêu giá trị. Cuối tháng khi nhập sổ số d thủ kho gửi lên, kế toán căn cứ vào số tồn cuối tháng do thủ kho tính ghi ở sổ số d và đơn giá hạch toán tính ra giá trị tồn kho để ghi vào cột số tiền trên sổ số d. Việc kiểm tra đối chiếu đợc căn 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 cứ vào cột số tiền tồn kho trên sổ số d và bảng kê tổng hợp nhập-xuất-tồn và số liệu kế toán tổng hợp. u điểm : tránh đợc ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, giảm bớt khối lợng ghi chép kế toán, công việc đợc tiến hành đều trong tháng. Nhợc điểm : do kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị, nên muốn biết số hiện có và tình hình tăng giảm của từng thứ vật liệu về mặt hiện vật nhiều khi phải xem số liệu trên thẻ kho. Hơn nữa việc kiểm tra phát hiện sai sót nhầm lẫn giữa kho và phòng kế toán gặp khó khăn. Phạm vi áp dụng : thích hợp trong các doanh nghiệp có khối lợng các nghiệp vụ xuất, nhập (chứng từ xuất, nhập) nhiều, thờng xuyên, nhiều chủng loại vật liệu, công cụ, dụng cụ và với điều kiện doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán nhập, xuất, đã xây dựng hệ thống danh điểm vật liệu, công cụ, dụng cụ, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ kế toán vững vàng. VII. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu Kế toán tổng hợp NVL là việc sử dụng các tài khoản kế toán để phản ánh, kiểm tra và giám sát các đối tợng kê toán ở dạng tổng quát. Nguyên vật liệu của doanh nghiệp thuộc nhóm hàng tồn kho. Theo chế độ kế toán hiện hành doanh nghiệp chỉ đợc áp dụng một trong hai phơng pháp hạch toán hàng tồn kho là phơng pháp kê khai thờng xuyên và phơng pháp kiểm kê định kỳ. 1. Phơng pháp kê khai thờng xuyên a. Đặc điểm của phơng pháp Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp kế toán phải tổ chức ghi chép một cách thờng xuyên liên tục các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho và tồn kho của vật t trên các tài khoản hàng tồn kho. Việc xác định trị giá vốn thực tế của vật t xuất kho đợc tính căn cứ vào các chứng từ xuất kho và tính theo các phong pháp đã trình bày ở phần trên. Trị giá vốn thực tế của vật t tồn kho trên tài khoản, sổ kế toán đợc xác định tại thời điểm bất kỳ nào trong kỳ kết toán. b. Các tài khoản sử dụng: 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 TK 152 Nguyên liệu vật liệu : dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của nguyên vật liệu. Số d Nợ : phản ánh trị giá vốn thực tế của NVL tồn kho cuối kỳ. TK 152 đợc mở chi tiết theo các tài khoản cấp 2 nh sau : + TK 1521 : Nguyên vật liệu chính + TK 1522 : Vật liệu phụ + TK 1523 : Nhiên liệu + TK 1524 : Phụ tùng thay thế + TK 1525 : Thiết bị xây dựng cơ bản + TK 1528 : Vật liệu khác Tuỳ theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà các tài khoản cấp 2 này có thể mở chi tiết hơn nữa (cấp 2, cấp 3,) TK 1551 hàng mua đang đi trên đờng : TK này đợc sử dụng để phản ánh giá trị các loại vật t, hàng hoá mà DN đã mua, đã chấp nhận thanh toán với ngời bán nhng cha nhập kho và tình hình hàng mua đang đi đờng đã về doanh nghiệp. TK 131 Phải trả ngời bán : dùng để phản ánh quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với ngời bán về các khoản vật t theo hợp đồng kinh tế đã ký kết. TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ : dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra đuợc khấu trừ, đã khấu trừ và còn đợc khấu trừ. Ngoài ra, doanh nghiệp còn sử dụng các tài khoản có liên quan nh : TK 111, TK 112, TK 331, TK 612, TK 641, TK 627, TK 642, c. Phơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu (phụ lục 1) 2. Phơng pháp kiểm kê định kỳ a. Đặc điểm của phơng pháp kiểm kê định kỳ Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp kế toán không tổ chức ghi chép 1 cách thờng xuyên, liên tục các nghiệp vụ nhập kho và tồn kho cua vật t trên các tài khoản hàng tồn kho (TK 152). Tài khoản này chỉ phản ánh trị giá vốn thực tế của vật t tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ. 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Trị giá vốn thực tế của vật t, hàng hoá nhập kho, xuất kho hàng ngày đợc phản ánh theo dõi trên tài khoản hàng tồn kho, xuất kho hàng ngày đợc phản ánh theo dõi trên tài khoản mua hàng. Việc xác định trị giá vốn thực tế của vật t xuất kho không căn cứ vào các chứng từ xuất kho mà đợc căc cứ vào kết quả kiểm kê cuối kỳ để tính theo công thức : Số lợng hàng xuất kho = Số lợng hàng tồn đầu kỳ + Số lợng hàng nhập trong kỳ - Số lợng hàng tồn cuối kỳ Sau đó căn cứ vào đơn giá xuất theo phơng pháp xác định trị giá vốn hàng đã chọn để tính ra trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 b. Các tài khoản sử dụng: Tài khoản 152 nguyên liệu, vật liệu : dùng để phản ánh trị giá vốn thực tế của vật t tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ. Tài khoản 611 Mua hàng (chi tiết TK 6111 mua NVL) : dùng để phản ánh trị giá vốn thực tế của NVL tăng, giảm trong kỳ. Ngoài ra, để phản ánh từng nghiệp vụ xuất nhập NVL kế toán còn sử dụng một số tài khoản nh trong phơng pháp kê khai thờng xuyên: TK 111, 112, 128, 222, 142, 242, 641, 642 c. Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu (Phụ lục 2) 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chơng II : Tình hình thực tế về tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần khoá Minh Khai II. Khái quát chung về công ty cổ phần khoá Minh Khai. 6. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần khoá Minh Khai Công ty khoá Minh Khai đợc thành lập theo quyết định số 562/BKT ngày 5/5/1972 với tên gọi ban đầu là nhà máy khoá Minh Khai. Cuối năm 1973 nhà máy mới bắt đầu sản xuất thử. Đầu năm 1974 nhà máy mới chính thức đi vào sản xuất hàng loạt. Ngày 5/5/1993, theo quyết định số 163A/BXD TCLĐ của Bộ trởng Bộ xây dựng nhà máy khoá Minh Khai đợc thành lập lại vẫn với tên gọi nhà máy khoá Minh Khai nhng trực thuộc Liên hiệp các xí nghiệp cơ khí xây dựng, bộ xây dựng. Ngày 7/3/1994, thủ tớng chính phủ ra quyết định số 90/TTG về việc tiếp tục sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nớc, liên hiệp các xí nghiệp cơ khí xây dựng đợc tổ chức thành Tổng công ty cơ khí xây dựng và nhà máy khoá Minh Khai đợc đổi tên thành công ty khoá Minh Khai. Công ty đợc tổ chức và hoạt động theo điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty cơ khí xây dựng do bộ trởng bộ xây dựng phê chuẩn. Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty khoá Minh Khai do Hội đồng quản trị Tổng công ty cơ khí xây dựng phê chuẩn theo quyết định số 189/HĐQT ngày 17/2/1998 của Chủ tịch Hội đồng quản trị. Đn ngy 07/11/2005 theo quyt nh s 1524/Q-BXD ca b trng B Xây Dng v vic iu chnh phng án c phn hoá v chuyn công ty khoá Minh Khai thuc Tng công ty C khí xây dựng thành Công ty cổ phần khoá Minh Khai. Vi hn 35 nm xây dng v trng thnh, công ty cổ phần khoá Minh Khai ã bn ln b sung ng ký kinh doanh cho phù hp vi s phát triển ca công ty, kèm theo giy phép kinh doanh s 0103015907 do S k hoạch đầu t cp ngy 01/01/2006. Vốn điều lệ của công ty tại thời điểm thành lập là 6.600.000.000 đồng. Cơ cấu vốn tuân theo : 16

0 Comments:
Post a Comment
Subscribe to Post Comments [Atom]
<< Home