Sunday, April 3, 2016

Tổ chức hạch toán CPSX và tính giá thành

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 sản xuất thờng phân chia làm nhiều khu vực, bộ phận thi công... nên đối tợng hạch toán CPSX là các công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng. Thực chất của xác định đối tợng hạch toán CPSX là xác định nơi chịu chi phí. 4. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất Là một phơng pháp hay hệ thống các phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí. Trong doanh nghiệp kinh doanh xây lắp thờng sử dụng một số phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất sau: - Phơng pháp hạch toán CPSX theo công trình, hạng mục công trình hàng tháng CPSX phát sinh liên quan đến công trình, hạng mục công trình đó thì các khoản chi phí đó đợc phân chia theo các khoản mục giá thành. Giá thành thực tế của đối tợng đó chính là tổng số chi phí cho từng đối tợng kể từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành. - Phơng pháp hạch toán CPSX theo đơn đặt hàng. Chi phí phát sinh hàng tháng sẽ đợc tâp hợp và phân loại hoặc theo đơn đặt hàng riêng biệt.Khi đơn đặt hàng hoàn thành, tổng chi phí phát sinh tập hợp theo đơn đặt hàng từ lúc khởi công đến khi hoàn thành là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó. - Phơng pháp hạch toán CPSX theo đơn vị thi công (công trờng, đội thi công) các chi phí phát sinh đợc tập hợp theo từng đơn vị thi công. Trong từng đơn vị đó chi phí lại đợc tập hợp theo từng đối tợng chịu chi phí nh: hạng mục công trình, nhóm hạng mục công trình... Cuối tháng tổng hợp CPSX phát sinh ở từng đơn vị thi công so sánh với dự toán cấp phát để xác định hạch toán kế toán nội bộ. Khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành phải tính giá riêng cho công trình, hạng mục công trình đó bằng các phơng pháp tính giá thành thích hợp. 5. Trình tự hạch toán chi phí sản xuất Chi phí sản xuất của doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xây lắp bao gồm nhiều loại có tính chất và nội dung khác nhau, phơng pháp hạch toán để tính CPSX vào giá thành khác nhau. Khi phát sinh trớc hết CPSX đợc biểu hiện theo yếu tố chi phí sau đó mới biểu hiện thành khoản mục giá thành sản phẩm. Trình tự hạch toán CPSX là thứ tự các bớc công việc 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Đối với ngành XDCB công việc này đợc thực hiện qua các bớc. - Bớc 1: Tập hợp chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình. - Bớc 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh doanh phụ và có liên quan trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình trên cơ sở khối lợng lao vụ và giá thành đơn vị lao vụ. - Bớc 3: Tập hợp và phân bổ CPSX chung cho các công trình, hạng mục công trình có liên quan. - Bớc 4: Xác định CPSX dở dang cuối kỳ 5.1. Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên a)*Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Chi phí NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong CPSX sản phẩm xây lắp chi phí NVL trực tiếp bao gồm giá trị thực tế của vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện. Nếu trong điều kiện thực tế không cho phép tính trực tiếp chi phí NVL cho từng công trình, hạng mục công trình thì áp dụng phơng pháp phân bổ theo tiêu thức hợp lý (nh tỷ lệ với định mức tiêu hao vật liệu...) = x Tỷ lệ (hệ số) phân bổ = Để theo dõi các khoản CPNVL trực tiếp kế toán sử dụng TK621 chi phí NVL trực tiếp, tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí (công trình, hạng mục công trình). 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Sơ đồ 1: Hạch toán chi phí NVL trực tiếp TK 152,152 TK621 VL dùng trực tiếp để chế tạo sản phẩm TK154 K/c chi phí vật t trực tiếp TK 111, 112, 331 TK152 VL dùng không hết nhập lại kho Giá mua VL cha có TK 133 Thuế GTGT b) Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp - Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ tiền lơng cơ bản, các khoản phụ cấp lơng, lơng phụ... có tính chất ổn định thực tế phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp. Hạch toán vào TK622 những khoản phải trả về tiền lơng và các khoản phụ cấp cho nhân viên quản lý, những khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên quỹ lơng công nhân trực tiếp của hoạt động xây lắp. Chi phí nhân công trực tiếp đợc tính vào giá thành từng công trình, hạng mục công trình, hay từng phần công việc xây lắp. - Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK622 tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí (công trình, hạng mục công trình). Kết cấu tài khoản 622 đợc hạch toán cụ thể qua sơ đồ tài khoản sau Sơ đồ 2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp TK 334, 111 TK 622 Tiền lơng và phụ cấp phải trả cho CNV trực tiếp TK 138 (234) Các khoản trích theo tỷ lệ tiền lơng của CNVTT phát sinh TK 335 Tiền lơng trích trớc cho CNVTT sản xuất 13 Kết chuyển chi phí TK 154 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 c) Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công Theo QĐ/1864/BCT tháng 12/98 để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công kế toán sử dụng TK623 chi phí sử dụng máy thi công. TK 623 dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây dựng công trình. Hạch toán vào TK623, khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ tính tiền lơng phải trả công nhân sử dụng máy thi công. * Trờng hợp doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng Để hạch toán, kế toán sử dụng TK623 để theo dõi toàn bộ chi phí phát sinh trực tiếp trong quá trình sử dụng máy thi công theo loại ca máy/giờ máy, trên cơ sở đó tính hạch toán 1 ca (giờ) máy vào kết chuyển cho đối tợng sử dụng. Phơng pháp hạch toán cụ thể đợc thể hiện qua sơ đồ sau Sơ đồ 3: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (Trờng hợp có tổ chức đội máy thi công riêng) TK 214 TK 627 TK 623 TK 154 Chi phí chung của đội TK 331 TK 621 Chi phí nhiên liệu động lực TK 334, 338 TK 111, 112, 141 Doanh thu ca máy cho thuê đối với đội thi công theo đơn giá nội bộ TK 622 Lương công nhân chính + phụ, điều khiển máy Kết chuyển cuối năm ở phòng kế toán tài vụ nếu đầu thu (đầu chi) * Trờng hợp doanh nghiệp không tổ chức bộ máy thi công riêng biệt. Máy thi công đợc sử dụng cho từng đội xây lắp, từng công trình để thực hiện các khối lợng thi công bằng máy thì chi phí máy thi công đợc hạch toán qua sơ đồ sau: 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Sơ đồ 4: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (Trờng hợp không có tổ chức đội máy thi công riêng) TK334 TK 623 Tiền công trả cho CNV điều khiển máy TK154 Căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho từng công trình HHCT (theo đơn giá nội bộ) TK152,153,141,111 Khi xuất mua phụ cho máy thi công TK214 Chi phí hao mòn máy TK111,112,331 Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác TK133 VAT Việc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy thi công cụ thể là: - Trờng hợp thuê ngoài. Máy móc thi công thuê ngoài không thuộc tài sản công ty nên không phải tiến hành khấu hao. Có thể xảy ra các trờng hợp thuê máy nh sau: + Chỉ thuê máy thi công kèm theo công nhân điều khiển và phụ máy, đơn vị đi thuê phải trả cho đơn vị thuê một khoản tièn theo mức qui định kèm theo hợp đồng gồm khấu hao theo đơn giá ca máy cộng với tỷ lệ qui định về quản lý xe máy. Ngoài ra còn có một số khoản phát sinh tại bên thuê CPVL, CPNC... Bên thuê phải hạch toán toàn bộ chi phí sử dụng máy và phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình. + Trờng hợp thuê máy theo khối lợng công việc. Bên thuê máy chỉ trả cho bên thuê theo đơn giá thoả thuận với khối lợng công việc đã hoàn thành. Toàn bộ chi phí máy thi công đợc tập hợp vào TK 623 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Nợ TK 623 Có TK 111, 112, 331 Cuối kỳ kết chuyển chi phí máy vào khoản mục chi phí sử dụng máy cho từng đối tợng tính giá thành. Nợ TK 154 Có TK 623 d) Hạch toán chi phí sản xuất chung - Để theo dõi các khoản CPSXC, kế toán sử dụng TK627- CPSXC- TK627 đợc mở chi tiết cho từng tổ, đội, bộ phận xây lắp. TK này dùng để phản ánh CPSX của đội, công trờng xây dựng gồm: Tiền lơng nhân viên quản lý xây dựng, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ đợc tính theo tỷ lệ qui định (19%) trên tiền lơng phải trả công nhân trực tiếp xây lắp và nhân viên quản lý đội thuộc biên chế doanh nghiệp. Khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội. Kết cấu TK 627 đợc biểu hiện qua sơ đồ Sơ đồ 5: Hạch toán chi phí sản xuất chung TK152, 153 TK 627 VL-DC dùng chung cho tổ đội công trình TK 154 TK111, 112 Cuối kỳ K/c chi phí SXC TK 334, 338 Lương + trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ Phản ánh các khoản ghi giảm chi phí TK 214 KHTSCĐ trong phạm vi tổ đội công trình Chi phí dịch vụ mua ngoài * Tổng hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp 16

0 Comments:

Post a Comment

Subscribe to Post Comments [Atom]

<< Home