Kế toán nguyên liệu vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Ngoài các tài khoản kể trên , kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nh 111,112,621,627,641.642. 1.4.1.2. Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu . a. Kế toán tăng nguyên vật liệu - Tăng vật liệu do mua ngoài +Trờng hợp hàng về và hoá đơn cùng về, căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kế toán ghi Nợ TK 152: nguyên liệu, vật liệu Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ Có TK 111,112,141,331: Số tiền thanh toán +Trờng hợp hàng về cha có hoá đơn . Nếu trong tháng hàng về nhập kho nhng đến cuối tháng vẫn cha nhận đợc hoá đơn , kế toán vẫn ghi giá trị nguyên vật liệu nhập kho theo giá tạm tính, không đề cập đến thuế. Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu Có TK 331, 111, 112....Số tiền thanh toán Khi nhận đợc hoá đơn tiến hành điều chỉnh giá tạm tính theo giá thực tế, theo số chênh lệch giữa hoá đơn và giá tạm tính Nếu hoá đơn lớn hơn giá tạm tính Nợ TK 151(số chênh lệch ): Hàng mua đang đi trên đờng Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ Có TK 331: Phải trả ngời bán Nếu chênh lệch giảm sẽ ghi đỏ Nợ TTK 152 ( Số chênh lệch ghi âm ): Nguyên liệu, vật liệu Nợ TK133: Thuế GTGT đợc khấu trừ Có TK331: Phải trả ngời bán + Trờng hợp hoá đơn về hàng cha về ( hàng mua đang đi đờng) Nợ TK 151: Hàng mua đang đi trên đờng Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ Có TK 111, 112, 331: Số tiền thanh toán Khi hàng về nhập kho, hay chuyển giao cho bộ phận sản xuất hoặc khách hàng Nợ TK 152 (Nếu nhập kho): Nguyên liệu, vật liệu 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Nợ TK 621,641, 642 (Nếu dùng ngay cho sản xuất kinh doanh) Có TK 151: Hàng mua đang đi trên đờng *Tăng do nhập kho NVL tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến, căn cứ vào thực tế nhập kho, kế toán ghi. Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang * Tăng do nhận vốn góp liên doanh , đợc cấp phát, khuyên tặng Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh * Tăng do thu hồi vốn góp liên doanh bằng vật t Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu Có TK 128, 222: Vốn góp liên doanh * Kiểm kê phát hiện thừa + Nếu xác định số vật liệu là của doanh nghiệp nhng Còn chờ giải quyết Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu Có TK 338 (338.1): Tài sản thừa chờ giải quyết Khi có quyết định, tuỳ thuộc vào quyết định ghi giảm chi phí hay thu nhập bất thờng kế toán ghi. Nợ TK 338 (338.1) : Tài sản thừa chờ giải quyết Có TK 621,627,641,642: Chi phí sản xuất kinh doanh Có TK 821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp + Nếu có quyết định xử lý ngay thì không cần phản ánh qua TK 338 (338.1) mà ghi thẳng Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu Có TK liên quan: 621,627,641.:Chi phí sản xuất kinh doanh + NVL xuất dùng không hết nhập kho, kế toán ghi: Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu Có TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp * Tăng giá trị NVL do đánh giá lại, căn cứ vào số chênh lệch tăng kế toán ghi: Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu Có TK 412: chênh lệch đánh giá lại tài sản b. Kế toán giảm nguyên vật liệu 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 * Khi xuất vật liệu, trực tiếp cho chế tạo sản phẩm, dịch vụ kế toán ghi Nợ TK 621, 627, 642,641.......: Chi phí sản xuất kinh doanh Có TK152: Nguyên liệu, vật liệu * Khi xuất kho góp vốn liên doanh , kế toán phản ánh trị giá vốn góp theo gía do hội đồng liên doanh xác định Nợ TK 222,128: Vốn góp liên doanh Nợ TK 412 (chênh lệch giảm ): Chênh lệch đánh giá lại tài sản Có TK152: Nguyên liệu, vật liệu Có TK 142 (Số phân bổ trong kỳ): Chi phí trả trớc ngắn hạn 1.4.2- Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ. Phơng pháp kiểm kê định kỳ không phản ánh thờng xuyên liên tục tình hình nhập xuất kho vật t , hàng hoá ở các TK hàng tồn kho . Các TK này chỉ phản ánh trị giá vật t, hàng hoá tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ. Hàng ngày việc nhập vật t hàng hoá đợc phản ánh ở TK 611 mua hàng , cuối kỳ kiểm kê hàng tồn kho để tính ra giá trị hàng xuất kho trong kỳ. Trị giá vốn Trị giá vốn thực tế thực tế vật t = vật t tồn kho xuất kho + Trị giá vốn thực tế Trị giá vốn thực vật t nhận đầu kỳ - tế vật t tồn trong kỳ cuối kỳ Nguyên tắc hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ: - Đầu kỳ chuyển giá trị vật t, hàng hoá đang đi đờng, hàng hoá tồn kho kỳ trớc sang TK 611 - mua hàng. Nợ TK 611: Mua hàng Có TK 151 , 152: Hàng đang đi, nguyên vật liệu - Trong kỳ căn cứ vào phiếu nhập kho ghi trị giá vốn hàng nhập Nợ TK 611: Mua hàng Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ Có TK 111 , 112, 331: Số tiền thanh toán - Phản ánh giá trị vật liệu do nhận vốn góp liên doanh Nợ TK 611: Mua hàng Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Cuối kỳ tiến hành kiểm kê xác định giá trị vật liệu tồn kho - Trị giá vật t kiểm kê tồn cuối kỳ kết chuyển sang TK 152 kế toán ghi Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu Có TK 611: Mua hàng Xác định trị giá vật t xuất trong kỳ để tiến hành kết chuyển vào TK liên quan kế toán ghi: Nợ TK 621, 641, 642: Chi phí sản xuất kinh doanh Có TK 611: Mua hàng 1.4.3- Sổ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu Tuỳ theo mỗi hình thức kế toán khác nhau ngời ta thiết kế một hệ thống sổ kế toán có thể khác nhau để ghi chép hệ thống hoá thông tin, số liệu theo trình tự và đặc điểm riêng của hình thức kế toán đó. Hiện nay có bốn hình thức kế toán : 0Hình thức kế toán nhật ký sổ cái 1Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 2Hình thức kế toán nhật ký chung 3Hình thức kế toán nhật ký chứng từ. Tơng ứng với các hình thức kế toán nói trên, các loại sổ kế toán chủ yếu đợc sử dụng gồm có: Sổ cái các tài khoản Sổ nhật ký sổ cái Sổ nhật ký chung Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sổ nhật ký chứng từ......... Chơng 2 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Cán Thép Tam Điệp 2.1- Tổng quan về công ty TNHH Cán Thép Tam Điệp 2.1.1- Quá trình thành lập và phát triển của công ty 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Công ty TNHH cán thép Tam Điệp là một công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp và các quy định hiện hành của nhà nớc. Trụ sở công ty: phờng Nam Sơn- thị xã Tam Điệp- Ninh Bình Diện tích mặt bằng của công ty là 53000m2. Công ty TNHH cán thép Tam Điệp ( gọi tắt là công ty CTTĐ ). Tên giao dịch là Rolling Mill Company Limited đợc thành lập theo quyết định số: 09. 02. 000007 ngày 01/10/2000 do sở kế hoạch đầu t tỉnh Ninh Bình cấp. Công ty đợc xây dựng từ tháng 6/2001và đi vào sản xuất từ cuối năm 2002, có công suất đạt 36 vạn tấn/ năm, chuyên sản xuất các loại thép xây dựng chất lợng cao: thép cuộn 5,5mm đến 16mm, thép thanh vằn từ D9 đến D60. Dây chuyền công nghệ cán thép hiện đại do hãng VAIPOMINI- ITALIA cung cấp với 100% thiết bị mới của các hãng sản xuất hàng đầu thế giới . Lò nung kiểu Pushing điều khiển quá trình nung hoàn toàn tự động. Hệ thống 26 giá cán có tốc độ và lực cán cao giúp tăng độ chính xác và mỹ quan của bề mặt sản phẩm. Quá trình Quenching sau giá cán thành phẩm giúp nâng cao cơ tính của thép cán. Đây là điểm nổi trội của thép PoMiHoa (PMH). Tổ hợp máy công cụ CNC work shop phục vụ gia công trục cán và bánh cán đảm bảo độ chính xác về hình học, chất lợng và tính mỹ quan cao nhất cho sản phẩm. Công ty TNHH cán thép Tam Điệp ra đời trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt nên doanh nghiệp không tránh khỏi những khó khăn trong việc mua bán và tiêu thụ hàng hoá bởi thơng hiệu của công ty mới ra đời nên cha gây dựng đợc lòng tin trong quần chúng nhân dân và trên thị trờng. Nhng dới sự lãnh đạo sáng suốt của ban giám đốc và bộ máy quản lý công ty đã mạnh dạn đầu t dây chuyền công nghệ hiện đại tự động hoá do hãng VAIPOMINI- ITALIA cung cấp. Quy mô sản xuất kinh doanh đa dạng nhiều nghành nghề trong đó nghành mũi nhọn chủ chốt là sản xuất các loại thép xây dựng từ 6 đến60. Do đó sau hơn 1 năm đi vào sản xuất công ty đã tạo ra đợc những sản phẩm với chất lợng cao có uy tín với ngời tiêu dùng. Mặt khác công ty bán sản phẩm trực tiếp cho ngời tiêu dùng thông qua các đại lý cùng với hệ thống kho chứa sản phẩm rộng rãi, khả năng cung cấp, phục vụ tận tình 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 chu đáo. Đặc biệt đội ngũ 100 xe tải lớn nhỏ của công ty sẵn sàng giao hàng đến tân chân công trình theo yêu cầu của khách hàng. Bên cạnh đó có đội ngũ kĩ s, cán bộ kĩ thuật tận tuỵ và lành nghề hoàn toàn làm chủ công nghệ. Ngoài ra vị trí địa lý của doanh nghiệp rất thuận tiện cho việc cung cấp nguyên liệu đầu vào và đáp ứng cho đẩy mạnh đầu ra: đờng bộ gần trục tuyến quốc lộ 1A xuyên suốt Bắc Nam, đờng thuỷ có cảng Ninh Phúc, đờng sắt gần ga đồng giao. Chính vì vậy sản phẩm của công ty luôn chiếm lĩnh đợc các thị trờng lớn trong và ngoài tỉnh. 2.1.2- Phơng hớng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty Công ty TNHH cán thép Tam Điệp đợc thành lập nhằm mục đích: - Sản xuất các loại thép xây dựng từ D06 đến D60 và thép hình các loại - Kinh doanh dịch vụ thơng nghiệp, xuất nhập khẩu máy móc thiết bị, nguyên liệu sản xuất. - Xây dựng các công trình: công nghiệp, dân dụng, giao thông, thuỷ lợi và san lấp mặt bằng xây dựng. - Kinh doanh xăng, mỡ, dầu, ghạch các loại. - Vận tải hàng hoá bằng xe tải nội tỉnh và liên tỉnh. Vận tải đờng sông bằng tàu thuỷ. - Vận tải hành khách bằng xe taxi. - Khai thác, thu mua, sản xuất, chế biến các loại khoáng sản phục vụ cho nghành công nghiệp và thuỷ sản. 2.1.3- Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo mô hình một cấp, đứng đầu là giám đốc. Công ty có 6 bộ phận chức năng. Mỗi phòng ban đơn vị trực thuộc có chức năng khác nhau nhng giữa chúng luôn có mối liên hệ mật thiết với nhau,tạo nên một chuỗi mắt xích trong guồng máy hoạt động của công ty. Vị trí vai trò của mỗi bộ phận tuy khác nhau nhng tất cả có mục đích chung là sự tồn tại và lớn mạnh của công ty. Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất của công ty đợc thể hiện qua sơ đồ sau: Sơ đồ bộ máy quản lý Giám đốc 16

0 Comments:
Post a Comment
Subscribe to Post Comments [Atom]
<< Home