Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí khác nhau, nên không thể quy nạp trực tiếp được mà phải tập hợp, quy nạp cho từng doanh thu theo phương pháp phân bổ gián tiếp. 1.2.2.5. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh. * Chi phí cơ bản: Là các chi phí có liên quan trực tiếp đến quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm như: Chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp vào sản xuất sản phẩm. * Chi phí chung: Là các chi phí liên quan đến phục vụ và quản lý sản xuất có tính chất chung như: Chi phí quản lý ở các phân xưởng sản xuất, chi phí quản lý doanh nghiệp. 1.3. Gía thành sản phẩm và các loại giá thành sản phẩm. 1.3.1. Khái niệm và bản chất của giá thành sản phẩm. 1.3.1.1. Khái niệm giá thành sản phẩm. Gía thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao động sống cần thiết và lao động vật hoá được tính trên một khối lượng kết quả sản phẩm , lao vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định. 1.3.1.2. Bản chất của giá thành sản phẩm. Bản chất của gía thành sản phẩm chính là sự dịch chuyển giá trị của các yếu tố chi phí vào những sản phẩm ( công việc, lao vụ ) nhất định đã hoàn thành. Để thu được lợi nhuận cao thì doanh nghiệp phải dựa trên cơ sở giá thành sản phẩm để xác định giá bán. Mặt khác giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất. 1.3.2. Phân loại giá thành sản phẩm. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 * Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành. Theo cách phân loại này, giá thành được chia làm 3 loại: + Gía thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch, số lượng sản phẩm kế hoạch được tính trước quá trình sản xuất. + Gía thành định mức: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật, thông thường tính cho từng đơn vị sản phẩm, tính trước quá trình sản xuất. + Gía thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở giá thực tế và số lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất ra trong kỳ. Gía thành thực tế chỉ có thể tính toán được sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và được tính toán cho cả chỉ tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị. * Mối quan hệ giữa 3 loại giá thành trên: Gía thành kế hoạch và giá thành định mức là cơ sở quản lý như điều động các tiến bộ dự tính về vốn, lao động, thiết bị, giá thành thực tế so sánh với 2 giá thành trên để tìm cách hạ giá thành. * Phân loại giá thành theo phạm vi chi phí cấu thành. Theo tiêu thức này, giá thành đựoc chia làm 2 loại: + Gía thành sản xuất ( giá thành công xưởng ): Là giá thành sản phẩm bao gồm các chi phí trực tiếp cho sản xuất và những chi phí sản xuất chung cho sản phẩm, lao vụ hoàn thành. + Gía thành toàn bộ : Bao gồm giá thành công xưởng và các chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng. 1.4. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Chi phí sản xuất chính là cơ sở để tính giá thành sản phẩm. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Bởi vì ta thấy rằng đứng trên góc độ quá trình hoạt động để xem xet thì quá trình sản xuất là một quá trình sản xuất liên tục, còn việc tính giá thành sản phẩm thực hiện tại một điểm cắt có tính chất chu kỳ, để so sánh chi phí với khối lượng hoàn thành. Tại thời điểm tính giá thành, có thể có một khối lượng sản phẩm chưa hoàn thành, chứa đựng một chi phí cho nó, đó là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ. Tương tự như vậy, đầu kỳ có thể có một khối lượng chưa hoàn thành, chứa đựng một lượng chi phí cho nó. Đó là chi phí dở dang đầu kỳ. Như vậy giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ bao gồm chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ trước chuyển sang và một phần chi phí phát sinh trong kỳ: Gía thành = CPSXdở + CPSXphát - CPSX dở dang Sản phẩm dang đầu kỳ sinh trong kỳ cuối kỳ Trong nhiều trường hợp, chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm là một. Như trường hợp doanh nghiệp sản xuất loại sản phẩm không có sản phẩm dở đầu kỳ và cuối kỳ, kỳ hạch toán với chu kỳ sản xuất phù hợp với nhau. Trong hạch toán không phải trích trước chi phí, không có những chi phí phát sinh một lần quá lớn phải phân bổ dần. Ví Dụ như: ( Điện, bưu chính viễn thông…..) 1.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp ban đầu. 1.5.1. Hạch toán ban đầu ( chứng từ ban đầu ) + Phiếu nhập kho ( Mẫu số 01- VT ) + Phiếu xuất kho ( Mẫu số 02- VT ) + Hoá đơn GTGT ( Mẫu số 01- GTKT-3LL) + Hoá đơn bán hàng ( Mẫu số 02 GTTT-3LL) + Giấy thanh toán tạm ứng ( Mẫu số 04-TT ) + Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hoá ( Mẫu số 04-VT ) + Bảng chấm công ( Mẫu số 01- LĐTL) ………………….. 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 1.5.2. Tài khoản sử dụng: * Tài khoản: TK 621 Chi phí NVL trực tiếp. Kết cấu: + Bên nợ: Gía trị thực tế NVL trực tiếp để chế tạo sản phẩm hoặc lao vụ, dịch vụ. + Bên có: Gía trị NVL sử dụng không hết, nhập lại kho, giá trị phế liệu thu hồi, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí NVL trực tiếp để tính giá thành sản phẩm. TK621:Cuối kỳ không có số dư. * Tài khoản: TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp. Tài khoản này được mở chi tiết thành từng đối tượng hạch toán Kết cấu: + Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh trong kỳ + Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp TK 622:Không có số dư cuối kỳ. * Tài khoản : TK 627 – Chi phí sản xuất chung. Kết cấu: + Bên nợ: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh + Bên có: Các khoản giảm trừ chi phí sản xuất chung Kết chuyển ( hay phân bổ ) Chi phí sản xuất chung cho các đối tượng chịu chi phí. TK 627:Không có số dư cuối kỳ. * Tài khoản: TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí ở từng phân xưởng. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Kết cấu: + Bên nợ: Tổng hợp các chi phí phát sinh trong kỳ. + Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất. Tổng giá thành thực tế đã hoàn thành. + Dư nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, dở dang chưa hoàn thành. 1.5.3. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất. 1.5.3.1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất. Xác định kế toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên trong việc kế toán tổ chức chi phí sản xuất. Thực chất của việc xác đinh đối tượng kế toán chi phí sản xuất là xác định nơi gây ra chi phí ( Phân xưởng, bộ phận sản xuất….) hoặc đối tượng chịu chi phí sản xuất ( sản phẩm, đơn đặt hàng….) Khi xác định đôíư tượng kế toán chi phí sản xuất, trước hết các nhà quản trị căn cứ vào mục đích sử dụng của chi phí, sau đó phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất sản phẩm, khả năng trình độ và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất có thể là: + Từng sản phẩm , chi phí sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn dặt hàng. + Từng phân xưởng, từng giai đoạn công nghệ sản xuất. + Toàn bộ quy trình sản xuất toàn doanh nghiệp. + Xác định đối tượng chi phí một cách khoa học, hợp lý lè cơ sở để tổ chức kế toán chi phí sản xuất, từ việc tổ chưc ban đầu đến tổ chức tổng hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết…. Các chi phí phát sinh, sau khi đã tập hợp xác định theo các đối tượng kế toán chi phí sản xuất, sẽ là cơ sở tính giá thành sản phẩm theo đối tượng đã xác định. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 1.5.3.2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất được sử dụng trong kế toán chi phí sản xuất để tập hợp và phân bổ cho từng đối tượng kế toán chi phí đã xác định. Tuỳ theo từng chi phí và điều kiện cụ thể, kế toán có thể vận dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất thích hợp. (a) Phương pháp tập hợp trực tiếp: áp dụng trong trừng hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán riêng biệt. Do đó, có thể căn cứ vào chứng từ ban đầu để hạch toán cho từng đôí tượng riêng biệt. (b) Phương pháp phân bổ gián tiếp. áp dụng trong trường hợp sản xuất phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán chi phí, không tổ chức ghi chép ban đầu riêng cho từng đối tượng được. Sau đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng kế toán chi phí. Việc phân bổ tiến hành theo trình tự: - Xác định hệ số phân bổ Tổng chi phí cần phân bổ Hệ số phân bổ = Tổng tiêu chuẩn dùng phân bổ - Xác định mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng: Ci = Ti x Trong đó: H H: Hệ số phân bổ Ci : Chi phi phân bổ cho đối tượng i Ti : Tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tượng i Điều quan trọng quyết định vấn đề phân bổ trực tiếp hay phân bổ gián tiếp là do mối quan hệ của các khoản chi phí phát sinh với đối tượng chịu chi phí và việc hạch toán chứng từ ban đầu quyết định. 16

0 Comments:
Post a Comment
Subscribe to Post Comments [Atom]
<< Home