Hoàn thiện công tác kế toán NVL - CCDC
Website: http://www.docs.vn Email 11 : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 IV. Kế toán tổng hợp vật liệu , công cụ dung cụ 1. Kế toán tổng hợp NVL- CCDC theo phơng pháp kê khai thờng xuyên . Phơng pháp kê khai thờng xuyên hàng tồn kho là phơng pháp ghi chép phản ánh thờng xuyên , liên tục và có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho và các loại vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hoá trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở các chứng từ nhập xuất . Phơng pháp này đợc sử dụng phổ biến vì có độ chính xác cao và cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời, cập nhật .Tại bất kỳ thời điểm nào cũng có thể xác định đợc lợng nhập, xuất, tồn . Tuy nhiên phơng pháp này không nên áp dụng với những doanh nghiệp có giá trị đơn vị hàng tồn kho nhỏ, thờng xuyên xuất dùng, xuất bán . 1.1. Tài khoản kế toán sử dụng Tài khoản 152 Nguyên liệu, vật liệu tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm các loại nguyên liệu, vật liệu theo giá thực tế . Tuỳ thuộc vào yêu cầu của từng doanh nghiệp Tài khoản 152 có thể mở thành các tài khoản cấp 2 để hạch toán chi tiết theo từng loại nguyên vật liệu phù hợp với cách phân loại và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp: Tài khoản 152.1 Nguyên vật liệu chính Tài khoản 152.2 Vật liệu phụ Tài khoản 152.3 Nhiên liệu Tài khoản 152.4 Phụ tùng thay thế Tài khoản 152.5 thiết bị xây dng cơ bản Tài khoản 152.6 Vật liệu khác Trong từng tài khoản cấp 2 có thể chi tiết thành các tài khoản cấp 3,4.... Tài khoản 153 Công cụ, dụng cụ. Tài khoản 153 sử dụng để phản ánh tình hình hiện có và sự biến động tăng, giảm các loại CCDC theo giá thực tế . Tài khoản 153 có 3 tài khoản cấp 2 Tài khoản 153.1: công cụ dụng cụ Website: http://www.docs.vn Email 12 : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Tài khoản 153.2 Bao bì luân chuyển Tài khoản 153.3 Đồ dùng cho thuê. +Tài khoản 151 Hàng mua đi đờng dùng theo dõi giá trị nguyên vật liệu ,hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua hay đã chấp nhận thanh toán nhng cha về nhập kho . + Tài khoản 331 phải trả cho ngời bán đợc sử dụng để phán ánh quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với ngời bán về các khoản vật t ,hàng hoá, lao vụ, dịch vụ theo hợp đồng kinh tế. Ngoài các tài khoản kể trên , kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nh 111,112,141,128,411.... 1.2. Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu . a. Kế toán tăng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ * Tăng vật liệu , công cụ dụng cụ do mua ngoài +Trờng hợp hàng về hoá đơn cùng về, căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kế toán ghi Nợ TK 152, 153 Nợ TK 133 Có TK 111,112,141,331 +Trờng hợp hàng về cha có hoá đơn . Nếu trong tháng hàng về nhập kho nhng đến cuối tháng vẫn cha nhận đợc hoá đơn , kế toán vẫn ghi giá trị nguyên vật liệu ,công cụ dụng cụ nhập kho theo giá tạm tính ,không đề cập đến thuế Nợ TK 152, 153 Có TK 331, 111, 112.... Khi nhận đợc hoá đơn tiến hành điều chỉnh giá tạm tính theo giá thực tế , theo số chênh lệch giữa hoá đơn và giá tạm tính Nếu hoá đơn lớn hơn giá tạm tính Nợ TK 151, 153(số chênh lệch ) Nợ TK 133 Có TK 331 Website: http://www.docs.vn Email 13 : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Nếu chênh lệch giảm sẽ ghi đỏ Nợ TTK 152,153 ( Số chênh lệch ghi âm ) Nợ TK133 Có TK331 + Trờng hợp hoá đơn về hàng cha về ( hàng mua đang đi đờng) Nợ TK 151 Nợ TK 133 Có TK 111, 112, 331 Khi hàng về nhập kho, hay chuyển giao cho bộ phận sản xuất hoặc khách hàng Nợ TK 152, 153, (Nếu nhập kho) Nợ TK 621,641, 642 (Nếu dùng ngay cho sản xuất kinh doanh) Có TK 151 * Tăng do nhập kho NVL, CCDC tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến, căn cứ vào thực tế nhập kho, kế toán ghi. Nợ TK 152,153 Có TK 154 * Tăng do nhận vốn góp liên doanh , đợc cấp phát, quyên tặng Nợ TK 152, 153 Có TK 411 * Tăng do thu hồi vốn góp liên doanh bằng vật t Nợ TK 152, 153 Có TK 128, 222 * Kiểm kê phát hiện thừa + Nếu xác định số vật liệu CCDC là của doanh nghiệp nhng Còn chờ giải quyết Nợ TK 152, 153 Có TK 338 (338.1) Website: http://www.docs.vn Email 14 : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Khi có quyêt định, tuỳ thuộc vào quyết định ghi giảm chi phí hay thu nhập bất thờng kế toán ghi. Nợ TK 338 (338.1) Có TK 621,627,641,642 Có TK 721 + Nếu có quyết định xử lý ngay thì không cần phản ánh qua TK 338 (338.1) mà ghi thẳng Nợ TK 152,153 Có TK liên quan: 621,627,641. + NVL - CCDC xuất dùng không hết nhập kho, kế toán ghi: Nợ TK 152,153 Có TK 621 * Tăng giá trị NVL - CCDC do đánh giá lại, căn cứ vào số chênh lệch tăng kế toán ghi: Nợ TK 152,153 Có TK 412. b. Kế toán giảm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ * Khi xuất vật liệu, trực tiếp cho chế tạo sản phẩm, dịch vụ kế toán ghi Nợ TK 621, 627, 642,641....... Có TK152 * Khi xuất kho góp vốn liên doanh , kế toán phản ánh trị giá vốn góp theo gía do hội đồng liên doanh xác định Nợ TK 222,128 Nợ TK 412 (chênh lệch giảm ) Có TK152 - Đối với công cụ dụng cụ loại phân bổ một lần (100%) khi xuất kho sử dụng, kế toán ghi ngay vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ: Nợ TK 627, 641, 642 Có TK 153 Website: http://www.docs.vn Email 15 : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 - Đối với công cụ dụng cụ phân bổ nhiều lần khi xuất sử dụng , kế toán ghi Nợ TK 142 Có TK 153 Tính số phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Trị giá CCDC phân bổ từng kỳ = Trị giá CCDC xuất dùng số kỳ sử dụng Đồng thời kế toán ghi: Nợ TK 627 , 641,642 (Số phân bổ trong kỳ ) Có TK 142 (Số phân bổ trong kỳ) Trình tự kế toán VT theo phơng pháp kê khai thờng xuyên đợc thể hiện qua sơ đồ 4 2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ theo phơng pháp kiểm kê định kỳ. Phơng pháp kiểm kê định kỳ không phản ánh thờng xuyên liên tục tình hình nhập xuất kho vật t , hàng hoá ở các TK hàng tồn kho . Các TK này chỉ phản ánh trị giá vật t , hàng hoá tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ . Hàng ngày việc nhập vật t hàng hoá đợc phản ánh ở TK 611 mua hàng , cuối kỳ kiểm kê hàng tồn kho để tính ra giá trị hàng xuất kho trong kỳ. Trị giá vốn Trị giá vốn thực tế thực tết vật t = vật t tồn kho xuất kho + đầu kỳ Trị giá vốn thực tế Trị giá vốn thực vật t nhận - tế vật t tồn trong kỳ cuối kỳ Phơng pháp các nghiệp vụ chủ yếu - Đầu kỳ chuyển giá trị vật t , hàng hoá đang đi đờng , hàng hoá tồn kho kỳ trớc sang TK 611 - mua hàng. Nợ TK 611 Có TK 151 , 152, 153 - Trong kỳ căn cứ vào phiếu nhập kho ghi trị giá vốn hàng nhập Website: http://www.docs.vn Email 16 : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Nợ TK 611 Nợ TK 133 Có TK 111 , 112, 331 - Phản ánh giá trị vật liệu , công cụ dụng cụ do nhận vốn góp liên doanh Nợ TK 611 Có TK 411 Cuối kỳ tiến hành kiểm kê xác định giá trị vật liệu , công cụ dụng cụ tồn kho - Trị giá vật t kiểm kê tồn cuối kỳ kết chuyển sang TK 152, 153 kế toán ghi Nợ TK 152, 153 Có TK 611 Xác định trị giá vật t xuất trong kỳ để tiến hành kết chuyển vào TK liên quan kế toán ghi: Nợ TK 621, 641, 642 Có TK 611 Trình tự kế toán vật t theo phơng pháp kiểm kê định kỳ thể hiện trên sơ đồ 5 3. Sổ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu công cụ dụng cụ Tuỳ theo mỗi hình thức kế toán khác nhau ngời ta thiết kế một hệ thống sổ kế toán có thể khác nhau để ghi chép hệ thống hoá thông tin , số liệu theo trình tự và đặc điểm riêng của hình thức kế toán đó. Hiện nay có bốn hình thức kế toán : - Hình thức kế toán nhật ký sổ cái - Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ - Hình thức kế toán nhật ký chung - Hình thức kế toán nhật ký chứng từ. - Tuy nhiên trong một doanh nghiệp thì chỉ áp dụng một trong bốn hình thức kế toán đó. Trong phần này em xin trình bày hình thức kế toán nhật ký chứng từ để thuận lợi cho việc so sánh đối chiếu với thực tế. - Các sổ sách kế toán sử dụng:

0 Comments:
Post a Comment
Subscribe to Post Comments [Atom]
<< Home