Saturday, April 2, 2016

Tổ chức kế toán các nghiệp vụ thanh toán, phân tích tình hình và khả năng thanh toán

- Đổi hàng ở đơn vị áp dụng theo phơng pháp khấu trừ thuế GTGT: Kế toán ghi doanh thu đổi hàng: Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng ( giá trị hàng đó ) Có TK 511- Doanh thu bán hàng Nhận đợc vật liệu hàng hoá do đổi hàng: Nợ TK 611 ( theo phơng pháp kiểm kê định kỳ ) Nợ TK 152, 156 ( theo phơng pháp kê khai thờng xuyên ) Có TK 331- Phải trả ngời bán - Số tiền thanh toán bù trừ với những khách hàng vừa là con nợ vừa là chủ nợ sau khi hai bên đã lập bảng thanh toán bù trừ: Nợ TK 331- Phải trả cho ngời bán(chi tiết đối tợng) Có TK 131- Phải thu của khách hàng(chi tiết đối tợng) Trờng hợp khách hàng thanh toán bằng vật t hàng hoá: Nếu tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ. Nợ TK liên quan(151,152,153)- Giá thanh toán cha có thuế Nợ TK 133(1331)- Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ tơng ứng. Có TK 131(chi tiết đối tợng)- Tổng giá thanh toán của vật t hàng hoá,dịch vụ nhận về (cả thuế VAT). Nếu tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hay những mặt hàng không chịu thuế GTGT. Nợ TK liên quan(151,152,153)- Tổng giá thanh toán Có TK 131(chi tiết đối tợng)- Tổng giá thanh toán của vật t, hàng hoá nhận về. - Kế toán xoá sổ các khoản nợ khó đòi đã lập dự phòng nhng không đòi đợc: Nợ TK 139- Dự phòng phải thu khó đòi Có TK 131- Phải thu của khách hàng Đồng thời ghi đơn vào bên Nợ TK 004- Nợ khó đòi đã xử lý nhằm tiếp tục theo dõi trong thời hạn quy định để có thể truy thu ngời mắc nợ số tiền đó. Khi truy thu đợc khoản nợ khó đòi đã xử lý, kế toán ghi: Nợ TK 111, 112 Có TK 721- Thu nhập hoạt động bất thờng Đồng thời ghi Có TK 004- Nợ khó đòi đã xử lý. Sơ đồ thanh toán với ngời mua (Tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ) 11 TK 511,711,721 TK 131 TK531,532 TK3331 TK3331 TK111,112 TK 331 TK 111,112 TK 811 TK 642 Chú thích: 1.phản ánh doanh thu bán hàng và thu nhập hoạt động khác. 2.Phản ánh thuế GTGT đầu ra phải nộp. 3.Phản ánh số chi hộ hoặc trả lại tiền thừa cho ngời mua. 4.Phản ánh số giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. 5.Phản ánh thuế GTGT tơng ứng với số giảm gía và hàng bán bị trả lại. 6.Bù trừ công nợ. 7.Phản ánh số tiền đã thu (kể cả ứng trớc). 8.Chiết khấu thanh toán cho khách hàng, trừ vào số nợ phải thu. 9.Phản ánh nợ khó đòi đã đợc xử lý. Sơ đồ hạch toán thanh toán với ngời mua (Tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp) 12 TK 511,711,721 TK 131 TK531,532 TK331 TK111,112 TK111.112 TK811 TK642 Chú thích: 1.Phản ánh doanh thu bán hàng và thu nhập hoạt động khác ( Tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT). 2.Phản ánh số chi hộ hoặc trả lại tiền thừa cho ngời mua. 3.Phản ánh số giảm giá hàng bán hàng bán bị trả lại. 4.Bù trừ công nợ. 5.Phản ánh số tiền đã thu (kể cả ứng trớc). 6.Phản ánh chiết khấu thanh toán cho khách hàng, trừ vào số nợ phải thu. 7.Phản ánh nợ khó đòi đã đợc xử lý. 2- Kế toán khoản phải trả cho ngời bán: 2.1- Nội dung và nguyên tắc hạch toán: Khoản phải trả ngời bán là giá trị các loại vật t, thiết bị, công cụ, dụng cụ, hàng hoá, dịch vụ... mà doanh nghiệp đã nhận của ngời bán hay ngời cung cấp nhng cha thanh toán tiền hàng kể cả khoản phải trả cho ngời nhận thầu về xây dựng cơ bản hay sửa chữa lớn tài sản cố định. 13 Trong quá trình hạch toán các khoản phải trả cho ngời bán cần tôn trọng các quy định sau đây: - Phải chi tiết theo từng đối tợng phải trả và ghi chép theo từng lần thanh toán. - Trờng hợp mua hàng trả tiền ngay ( tiền mặt, Séc hoặc đã trả qua ngân hàng ) thì không phản ánh vào khoản phải trả cho ngời bán. - Mọi khoản thanh toán với ngời bán hay ngời cung cấp đều phải đợc phản ánh vào sổ sách kế toán trên cơ sở các chứng từ có liên quan đợc lập theo đúng phơng pháp, quy định. - Đối với khoản phải trả ngời bán bằng ngoại tệ thì ngoài việc quy đổi ra tiền Việt Nam theo phơng pháp hạch toán thu chi ngoại tệ đang áp dụng tại doanh nghiệp. 2.2- Phơng pháp kế toán khoản phải trả cho ngời bán: Tài khoản sử dụng: Tài khoản 331- Phải trả ngời bán. Bên Nợ: - Số tiền đã trả cho ngời bán hay ngời cung cấp và ngời nhận thầu - Số tiền ứng trớc cho ngời bán - Số tiền ngời bán chấp thuận giảm giá cho doanh nghiệp. - Giá trị vật t, hàng hoá thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại ngời bán. - Chiết khấu thanh toán đợc ngời bán chấp thuận cho doanh nghiệp trừ vào nợ phải trả. Bên Có: - Số tiền phải trả cho ngời bán vật t, thiết bị, ngời cung cấp lao vụ, dịch vụ và ngời nhận thầu xây dựng cơ bản. - Điều chỉnh giá tạm tính về giá thực tế của số hàng đã mua khi có hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức của những hàng đã mua về nhập kho theo giá tạm tính. Số d bên Có: - Số tiền còn phải trả cho ngời bán, ngời cung cấp, ngời nhận thầu xây dựng cơ bản. - Tài khoản này có thể có số d bên Nợ- phản ánh số tiền đã ứng trớc cho ngời bán hoặc số đã trả nhiều hơn số phải trả cho ngời bán theo chi tiết của từng đối tợng cụ thể. Trình tự hạch toán: - Khi mua tài sản cố định đa vào sử dụng nhng cha trả tiền thì căn cứ vào hoá đơn bán hàng và biên bản giao nhận tài sản cố định, kế toán ghi: Nếu tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ. Nợ TK 211, 213- Giá mua TSCĐ cha có thuế GTGT 14 Nợ TK 133- Thuế GTGT đợc khấu trừ Có TK 331(chi tiết đối tợng)- Tổng giá thanh toán. Nếu tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hay những mặt hàng không chịu thuế GTGT Nợ TK 211,213- Giá mua có thuế GTGT Có TK 331(chi tiết đối tợng)- Tổng giá thanh toán. - Trờng hợp đơn vị có tiến hành đầu t xây dựng cơ bản theo phơng thức giao thầu từng bộ phận, khi nhận khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao, căn cứ vào hợp đồng giao thầu, biên bản bàn giao, hoá đơn về khối lợng xây dựng cơ bản hoàn thành, kế toán ghi: Nếu tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ. Nợ TK 241(chi tiết công trình): giá giao thầu cha có thuế GTGT. Nợ TK 133- Thuế GTGT đợc khấu trừ Có TK 331(chi tiết đối tợng)- Tổng giá thanh toán. Nếu tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hay những mặt hàng không chịu thuế GTGT Nợ TK 241(chi tiết công trình)- Tổng giá thanh toán. Có TK 331(chi tiết đối tợng)- Tổng giá thanh toán. - Khi mua vật t, công cụ, dụng cụ, hàng hoá về nhập kho, tiền hàng cha thanh toán, kế toán ghi: Nếu tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ. Nợ TK liên quan (TK151,152,153,156): giá mua Nợ TK 133- Thuế GTGT đợc khấu trừ Có TK 331(chi tiết đối tợng)- Tổng giá thanh toán. Nếu tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hay những mặt hàng không chịu thuế GTGT Nợ TK liên quan (TK151,152,153,156)- Tổng giá thanh toán. Có TK 331(chi tiết đối tợng)- Tổng giá thanh toán. - Khi nhận lao vụ, dịch vụ của ngời cung cấp mà cha trả tiền, kế toán ghi: Nếu tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ. Nợ TK liên quan (TK661,627,641,642,811,821): Giá mua. Nợ TK 133- Thuế GTGT đợc khấu trừ Có TK 331(chi tiết đối tợng)- Tổng giá thanh toán. Nếu tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hay những mặt hàng không chịu thuế GTGT. Nợ TK liên quan (TK661,627,641,642,811,821)-Tổng giá thanh toán. Có TK 331(chi tiết đối tợng)- Tổng giá thanh toán. 15 - Khi trả nợ cho ngời bán trớc thời hạn quy định và đợc hởng chiết khấu thanh toán, kế toán ghi: Nếu tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ. Nợ TK 331(chi tiết đối tợng): Số chiết khấu trừ vào số nợ Có TK 711- Ghi tăng thu nhập hoạt động tài chính Có TK 111, 112 Nếu tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hay những mặt hàng không chịu thuế GTGT. Nợ TK 331- Tổng số chiết khấu, giảm giá, giá mua hàng trả lại (cả VAT) trừ vào số tiền hàng phải trả Có TK 711- Số chiết khấu thanh toán đợc hởng. Có TK 111, 112 - Khi trả lại số hàng đã mua vì không đúng quy cách, phẩm chất theo quy định trong hợp đồng, kế toán ghi: Nợ TK 331- Phải trả ngời bán Có TK 152, 153, (611) Có TK 133- Thuế GTGT đợc khấu trừ Theo yêu cầu của ngời bán, doanh nghiệp (ngời mua) sẽ dặt trớc một số tiền để mua vật t, hàng hoá, lao vụ hay ứng trớc tiền XDCB. Sau khi ngời bán giao hàng (hay nghiệm thu công trình XDCB, sửa chũa lớn TSCĐ), số tiền đặt trớc cho ngời bán sẽ đợc trừ vào tiền hàng đã mua, nếu thiếu phải thanh toán bổ sung. Ngợc lại, nếu thừa sẽ đợc ngời bán trả lại. Khi ứng trớc tiền cho ngời bán, kế toán ghi: Nợ TK 331(chi tiết đối tợng)- Số đã đặt trớc. Có TK 111, 112 - Khi nhận hàng có liên quan đến số ứng trớc thì căn cứ vào các chứng từ có liên quan, kế toán ghi: Nếu tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ. Nợ TK 152, 153, 156, (611): Giá mua cha có thuế Nợ TK 133- Thuế GTGT đợc khấu trừ Có TK 331(chi tiết đối tợng)- Tổng giá thanh toán. Nếu tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hay những mặt hàng không chịu thuế GTGT. Nợ TK 152, 153, 156, (611)- Tổng giá mua phải trả. Có TK 331(chi tiết đối tợng)- Tổng giá thanh toán. - Nếu số ứng trớc nhỏ hơn số phải trả thì doanh nghiệp phải trả thêm khoản chênh lệch, căn cứ vào các chứng từ thanh toán, kế toán ghi: Nợ TK 331- Số thanh toán bổ sung Có TK 111, 112 Có TK 311, 341- Vay ngắn hạn, Vay dài hạn 16

0 Comments:

Post a Comment

Subscribe to Post Comments [Atom]

<< Home