Tuesday, April 12, 2016

20863

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Nợ TK 622: Chi phí NCTT 5.214.960.347 (Nợ TK 6221: XN 1: 553.773.400 Nợ TK 622...: XN ...: .......) Có TK 334: Phải trả CNVC 5.032.960.918 Có TK 338: Phải trả khác 181.999.429 (Chi tiết: TK 3382: KPCĐ 56.264.312 TK 3383: BHXH 110.942.750 TK 3384: BHYT 14.792.367) Cuối tháng, kế toán kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 154 để tập hợp CPSX theo bút toán kết chuyển vào Nhật ký chung. Nợ TK 154: Chi phí SXKD DD 5.214.960.347 Có TK 622: Chi phí NCTT 5.214.960.347 3.3. Kế toán tập hợp và phân bổ CPSX chung Toàn bộ CPSXC đợc phản ánh ở TK 627 và đợc mở chi tiết theo quy định của Bộ Tài chính và theo yêu cầu quản lý, theo dõi ở từng Xí nghiệp sản xuất. Sau khi tập hợp đợc CPSXC phát sinh trong tháng, kế toán tiến hành phân bổ CPSXC (Biểu số 14) cho từng loại sản phẩm sản xuất theo tiêu thức phân bổ là CPNCTT sản xuất loại sản phẩm đó. Việc tính toán, phân bổ CPSXC đợc thực hiện nh sau: Chi phí SXC phân bổ cho loại sản = phẩm (i) Tổng số CPSXC cần x phân bổ CPNCTT sản xuất SP (i) CPNCTT của từng XN Ví dụ: Theo tài liệu Tháng 03/2007 Chi phí nhân công trực tiếp của XN 1: 553.773.400 Chi phí SXC cần phân bổ: 181.884.439 Chi phí NCTT sản xuất sơ mi Kaneta tập hợp đợc là : 326.490.594 Nh vậy, phần chi phí SXC phân bổ cho sơ mi Kaneta là: Chi phí SXC phân bổ cho sơ mi = Kaneta 181.884.439 x = 107.234.400 11 326.490.594 553.773.400 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH (Biểu số 08), kế toán phản ánh vào Nhật ký chung theo định khoản: Nợ TK 6271: CP nhân viên: 200.758.386 (Nợ TK 62711: XN 1: 27.185.692 Nợ TK 6271...: XN ..: ...... ) Có TK 334: Phải trả CBCNV 186.959.800 Có TK 338: Phải trả khác 13.798.586 - Căn cứ vào Bảng phân bổ NVL, CCDC (Biểu số 03), kế toán tập hợp chi phí NVL, CCDC xuất dùng cho sản xuất chung vào Nhật ký chung theo định khoản: Nợ TK 6272: Chi phí vật liệu: 277.107.659 (Nợ TK 62721: XN 1: 15.406.087 Nợ TK 6272... ... ) Có TK 152: NVL: 252.305.045 Có TK 153: CCDC: 24.802.614 - Căn cứ vào kết quả tính toán mức trích khấu hao, kế toán phân bổ khấu hao TSCĐ cho CPSXC và đợc phản ánh vào Nhật ký chung theo định khoản: Nợ TK 6274: CP KHTSCĐ: 439.741.383 (Nợ TK 62741: XN 1: 58.940.660 Nợ TK 6274... ... ) Có TK 214: Hao mòn TSCĐ: 439.741.383 - Kế toán căn cứ vào các hoá đơn về tiền điện, điện thoại, nớc và các khoản chi bằng tiền khác để lập "Tờ chi tiết phát sinh" các TK 111, 112 và "Bảng tổng hợp thanh toán công nợ", trên cơ sở đó tiến hành tập hợp CPSXC trong tháng vào Nhật ký chung theo định khoản: Nợ TK 6278: CPSXC khác: 511.556.236 (Nợ TK 62781: XN 1: 80.352.000 Nợ TK 6278... ... ) Có TK 112: TGNH: 120.220.836 Có TK 331: PTNB: 391.335.400 - Cuối tháng, kế toán tiến hành kết chuyển CPSXC sang TK 154 để tập hợp CPSX trong kỳ vào Nhật ký chung theo định khoản: Nợ TK 154: 1.429.163.664 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Có TK 627: 1.429.163.664 4. Kế toán tổng hợp CPSX toàn doanh nghiệp Cuối tháng kế toán tiến hành kết chuyển các tài khoản chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và các chi phí khác liên quan đến sản xuất sản phẩm vào TK 154 "CPSX kinh doanh dở dang" để tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm (Biểu số 09). II. Đánh giá sản phẩm làm dở Phơng pháp đánh giá SPDD đang đợc áp dụng tại Công ty CP May 10 là phơng pháp đánh giá theo chi phí NVL trực tiếp. Cụ thể là : - Những sản phẩm gia công theo đơn đặt hàng không đợc hạch toán phần giá trị nguyên liệu của khách hàng. Phần giá trị của một số phụ liệu mua trong nớc thì đợc tập hợp trực tiếp cho từng loại sản phẩm và đợc phân bổ toàn bộ cho sản phẩm hoàn thành nhập kho. Nh vậy, giá trị của sản phẩm dở dang chỉ có phần chi phí vận chuyển phân bổ cho NVL xuất dùng. - Công ty thực hiện trả lơng cho công nhân sản xuất theo sản phẩm hoàn thành nhập kho. - Việc phân bổ CPSXC cũng đợc phân bổ cho toàn bộ sản phẩm hoàn thành nhập kho theo CPNCTT. Căn cứ vào kết quả kiểm kê sản phẩm dở dang trên dây chuyền do các Xí nghiệp thành viên cung cấp, bộ phận kế toán giá thành sẽ xác định giá trị của sản phẩm dở dang vào cuối tháng theo công thức: Chi phí sản phẩm dở dang cuối = kỳ Chi phí SPDD đầu kỳ Chi phí NVL TT phát sinh trong kỳ + x Khối lợng thành + phẩm nhập kho Khối lợng SPDD Khối lợng SPDD Theo số liệu tháng 03/2007 tại Công ty CP May 10: - Chi phí sản xuất dở dang của SP Kaneta đầu tháng: - Chi phí NVL phát sinh trong tháng cho SP Kaneta: - Khối lợng SP cha hoàn thành vào cuối tháng: - Khối lợng SP hoàn thành nhập kho: Nh vậy: 13 1.712.987 đồng 13.832.924 đồng 7.525 chiếc 43.528 chiếc Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chi phí SXDD 1.712.987 + 13.832.924 của sản phẩm = Kaneta x 7.525 7.525 + 43.528 = 2.291.402 đồng. Các loại sản phẩm khác đợc xác định tơng tự. Số chi phí sản xuất dở dang của sản phẩm này sẽ đợc phản ánh ở "Sổ theo dõi thành phẩm" và phản ánh ở số d Nợ TK 154: Chi phí sản xuất dở dang. III. Kế toán giá thành sản phẩm 1. Đối tợng tính giá thành sản phẩm Xuất phát từ đặc điểm qui trình công nghệ của công ty là quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục bao gồm nhiều bớc quy trình công nghệ cấu thành, chu kỳ sản xuất sản phẩm rất ngắn, sản phẩm sản xuất bao gồm rất nhiều loại khác nhau, chỉ có sản phẩm hoàn thành ở bớc công nghệ cuối cùng mới coi là thành phẩm . Công ty xác định đối tợng tính giá thành là từng loại sản phẩm đã hoàn thành ở bớc công nghệ cuối cùng. 2. Kỳ tính giá thành Căn cứ vào đặc điểm sản xuất sản phẩm công ty đã xác định kỳ tính giá thành là hàng tháng phù hợp với kỳ báo cáo kế toán và kiểm tra tính chính xác để khoá sổ, kế toán giá thành căn cứ vào chi phí trong tháng đã tập hợp đợc cho sản phẩm hoàn thành nhập kho trong tháng. 3. Phơng pháp tính giá thành ở Công ty CP May 10 Công ty áp dụng phơng pháp tính giá thành giản đơn để xác định giá thành của sản phẩm sản xuất. Theo chế độ kế toán hiện hành, giá thành sản phẩm đợc cấu thành bởi 3 khoản mục chi phí sau: CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC. VD: Xí nghiệp May 1 với 3 loại sản phẩm: sơ mi Kaneta, sơ mi Primo, sơ mi Chemo. Sau khi tập hợp đợc chi phí phát sinh tại Xí nghiệp May 1, kế toán tiến hành tập hợp CP NVLTT và CP NCTT cho từng loại sản phẩm để tính giá thành của sản phẩm đó nh: Vải Kaneta chỉ dùng để sản xuất sơ mi Kaneta, vải Primo dùng để sản xuất sơ mi Primo, vải Chemo dùng để may áo sơ mi Chemo. Cuối tháng, các Xí nghiệp tiến hành lập các "Sổ theo dõi thành phẩm" và gửi lên Phòng Kế toán để làm căn cứ tính giá thành thành phẩm hoàn thành nhập kho (Biểu số 11) 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Những loại vật liệu phụ nh: cúc, kim, chỉ, mex, bao bì ... đợc theo dõi cho từng loại sản phẩm trên "Sổ theo dõi chi phí phụ liệu bao bì" (Biểu số 12) Căn cứ "Bảng tính lơng" theo từng mã sản phẩm cho từng Xí nghiệp kế toán tiến hành tập hợp CP NCTT cho từng loại sản phẩm (Biểu số 13) Với khoản mục CPSXC, căn cứ vào CPSXC tập hợp đợc trong tháng, kế toán tiến hành phân bổ CPSXC (Biểu số 14) cho từng loại sản phẩm sản xuất theo tiêu thức phân bổ là CP NCTT sản xuất loại sản phẩm đó. Sau khi tập hợp, phân bổ CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC, kế toán tiến hành tổng hợp chi phí cho từng loại sản phẩm (Biểu số 15) Trên cơ sở số liệu chi tiết CPSX đã tập hợp đợc cho từng loại sản phẩm theo 3 khoản mục giá thành và chi phí sản phẩm dở dang đã xác định, giá thành sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn công nghệ cuối cùng đợc xác định theo công thức: Tổng giá thành thực tế của sản phẩm sản Trị giá Chi phí sản xuất = SPDD xuất đợc trong tháng + Trị giá thực tế phát sinh - SPDD đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ Giá thành đơn vị sản phẩm đợc tính nh sau: Giá thành đơn vị của sản phẩm sản xuất = Tổng giá thành của sản phẩm sản xuất Số lợng sản phẩm sản xuất Căn cứ vào báo cáo theo dõi thành phẩm hoàn thành nhập kho trong tháng và kết quả tập hợp chi phí trong tháng, kế toán tiến hành lập bảng tính giá thành cho sản phẩm. Việc tính toán giá thành sản phẩm đợc thể hiện trên Bảng tính giá thành sản phẩm. (Biểu số 16) 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chơng III Một số phơng hớng nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm ở công ty Cổ phần May 10 I. Đánh giá chung về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty May 10 Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trờng hiện nay thì mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp đó là kinh doanh phải có lợi nhuận hay là kinh doanh phải có lãi. Đây là một vấn đề hết sức quan trọng đối với các doanh nghiệp và nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để đạt đợc mục đích này cũng nh các doanh nghiệp khác, Công ty May 10 đã thực thi đồng bộ nhiều biện pháp nh: Tổ chức quản lý kinh doanh, tổ chức kỹ thuật, lập kế hoạch sản xuất cũng nh bán hàng. Xong một trong những biện pháp quan trọng nhất mà Công ty quan tâm hơn cả đó là bộ phận kế toán đặc biệt đó là việc tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm nhng vẫn phải đảm bảo và không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm. Trong sự phát triển chung của Công ty bộ phận kế toán thực sự là một trong những bộ phận quan trọng của hệ thống quản lý doanh nghiệp. Phòng kế toán của Công ty đợc tổ chức tơng đối hoàn chỉnh và có tổ chức chặt chẽ, với hầu hết đội ngũ cán bộ và nhân viên có trình độ đại học và trẻ tuổi, sử dụng thành thạo máy tính giúp cho công việc kế toán nhanh gọn, chính xác và hiệu quả. Do vậy mà công việc tổ chức hạch toán kế toán đợc tiến hành một cách nhanh chóng và kịp thời thích ứng với điều kiện của Công ty và sự phát triển chung của kế toán Việt Nam hiện nay. Hiện nay, Công ty May 10 đang áp dụng hình thức nhật ký chung. Đây là phơng thức kế toán tiên tiến hiện đại, thuân tiện cho công tác kế toán tại Công ty và tổ chức hệ thống kế toán trên máy vi tính. Nó giúp cho hệ thống quản lý tập trung hơn, đơn giản hơn và dễ hiểu hơn. Với hệ thống sổ sách chi tiết và sổ tổng hợp tơng đối đầy đủ, đã tuân thủ theo quy định mẫu sổ sách của chế độ kế toán hiện nay, một số thiết kế khác biệt so với hệ thống sổ sách của mẫu tuy nhiên đó cũng chỉ phục vụ cho quản lý, hạch toán kế toán của công ty đợc tốt hơn. 16

0 Comments:

Post a Comment

Subscribe to Post Comments [Atom]

<< Home