20859
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Phơng pháp nhập trớc xuất trớc ( FIFO): Theo phơng pháp này, phải xác định chính xác giá thực tế nhập kho của từng lần nhập. Hàng nào nhập trớc thì xuất trớc theo đúng giá lần nhập tơng ứng. Nếu giá cả có xu hớng tăng thì giá trị hàng tồn kho sát với thực tế tại thời điểm cuối kỳ. Do đó giá trị hàng xuất trong kỳ thấp, giá trị hàng tồn kho cao dẫn đến chi phí kinh doanh giảm, lợi nhuận tăng. Ngợc lại, nếu giá cả hàng hóa có xu hớng giảm thì trị giá hàng tồn kho nhỏ, lợi nhuận giảm. Phơng pháp nhập sau xuất trớc ( LIFO). Theo phơng này, khi xuất phải tính theo giá vừa nhập lần cuối cùng, khi hết mới lần lợt đến các lô hàng nhập trớc. Phơng pháp này phù hợp khi giá cả có xu hớng giảm thì giảm số xuất theo giá mới sẽ giảm chi phí, hàng tồn kho tăng, mức lãi tăng. Phơng pháp này có u điểm là công việc tính giá đợc tiến hành thờng xuyên trong kỳ, đơn giản hơn phơng pháp nhập trớc xuất trớc. Tuy nhiên, trờng hợp hàng hóa, giá cả biến động mạnh thì việc tính giá theo phơng pháp này ít chính xác và bất hợp lý. Phơng pháp tính theo giá thực tế đích danh. Theo phơng pháp này, giá thực tế của hàng xuất kho tiêu thụ căn cứ vào đơn giá thực tế của lô sản phẩm nhập kho theo từng lô hàng, từng lần nhập, tức là xuất lô nào thì tính giá trị của lô đấy. Phơng pháp này phản ánh chính xác từng lô hàng xuất nhng công việc rất phức tạp đòi hỏi thủ kho phải lắm đợc chi tiết từng lô hàng. Phơng pháp này đợc áp dụng cho các loại hàng hóa có giá trị cao, các loại hàng hóa đặc biệt. 3.3 Chứng từ kế toán sử dụng - Phiếu nhập kho - Phiếu xuất kho 3.4 Tài khoản sử dụng. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Để phản ánh trị giá hàng bán và việc kết chuyển trị giá vốn hàng bán để xác định kết quả tiêu thụ, kế toán sử dụng tàI khoản 632 Giá vốn hàng bán. TK 632 có kết cấu nh sau: Bên Nợ: - Trị giá vốn thành phẩm, hàng hóa tồn kho đầu kỳ. ( Trờng hợp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ). - Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trên mức bình thờng và chi phí sản xuất cố định tính vào giá vốn hàng bán. - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ, hao hụt, mất mát của hàng tồn kho tính vào giá vốn hàng bán. - Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Bên có: - Trị giá vốn thành phẩm, hàng hóa tồn kho cuối kỳ ( Trờng hợp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ). - Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ( nếu có). - Kết chuyển trị giá vốn sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã bán sang TK 911 Xác định kết quả kinh doanh. TK 632 Không có số d cuối kỳ. Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác nh TK 157. TK 155, TK 631 3.5 Phơng pháp kế toán trị giá vốn hàng bán. ( phụ lục 7 ) 4.Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp : 4.1.Kế toán chi phí bán hàng: 4.1.1 Khái niệm: Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ nh chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo ... 4.1.2 Tài khoản sử dụng: 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - TK 641 : Chi phí bán hàng. Bên nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ. Bên có : - Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng. - Kết chuyển chi phí bán hàng. TK 641 không có số d và đợc chi tiết theo các tiểu khoản : + TK 6411: Chi phí nhân viên. + TK 6412 : Chi phí vật liệu bao bì. + TK 6413 : Chi phí dụng cụ, đồ dùng. + TK 6414 : Chi phí khấu hao TSCĐ. + TK 6415 : Chi phí bảo hành. + TK 6417 : Chi phí dịch vụ mua ngoài. + TK 6418 : Chi phí bằng tiền khác. 4.1.3 Phơng pháp kế toán: ( phụ lục 8 ) 4.2.Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: 4.2.1 .Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra đợc cho bất kỳ hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại nh chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác. 4.2.2 Tài khoản sử dụng: - Chi phí quản lý doanh nghiệp khi phát sinh đợc tập hợp theo từng yếu tố nh chi phí nhân viên, chi phí vật liệu .v.v...Các khoản chi này đợc kế toán phản ánh trên TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp. Bên nợ: Tập hợp toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ. Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp. 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp. TK 642 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành các tiểu khoản: + TK 6412: Chi phí nhân viên quản lý. + TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý. + TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng. + TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ. + TK 6425: Thuế và phí, lệ phí. + TK 6426: Chi phí dự phòng. + TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài. + TK 6428: Chi phí bằng tiền khác. 4.2.3 Phơng pháp kế toán: (phụ lục 9 ) 5. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ: 5.1 Khái niệm kết quả tiêu thụ là kết quả cuối cùng của quá trình bán hàng đợc thể hiện thông qua chỉ tiêu lãi hoặc lỗ về tiêu thụ sau một kỳ kinh doanh nhất định, là phần chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần với giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. 5.2 Phơng pháp xác định kết quả bán hàng. Việc xác định kết quả bán hàng đợc tiến hành vào cuối kỳ hạch toán ( cuối tháng, cuối quý,) tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý cụ thể của từng doanh nghiệp. Kết quả bán hàng đợc xác định theo công thức: Doanh thu Kết quả bán hàng Chi phí = thuần về bán - Giá vốn hàng và cung hàng bán cấp dịch vụ 5.3 Tài khoản sử dụng: 14 - Chi phí bán hàng - quản lý doanh nghiệp Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - TK 911- Xác định kết quả kinh doanh :TK này xác định kết quả xản suất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán, đợc mở chi tiết theo từng hoạt động và từng loại sản phẩm, kết cấu: Bên nợ: Trị giá vốn sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ. Chi phí hoạt động tài chính và hoạt động bất thờng. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh(lãi). Bên có: Doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong kỳ. Thu nhập về hoạt động tài chính và các khoản thu nhập bất thờng. Kết chuyển kết quả kinh doanh (lỗ). TK 911 cuối kỳ không có số d. - TK421- Lãi cha phân phối: TK này đợc dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ và số phân phối). Bên nợ: Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Phân phối số lãi. Bên có: Số lãi về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ. Xử lý các khoản lỗ. D nợ: Phản ánh số lỗ hay số phân phối vợt quá số lãi tạo ra. D có: Số lãi cha phân phối. TK 421 có hai tài khoản cấp hai: -TK 4211: Lãi cha phân phối năm trớc. -TK 4212: Lãi cha phân phối năm nay. - Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản : TK 511, TK 632, TK 641, TK 642 5.4 Trình tự kế toán: (phụ lục 10). Chơng II Thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết qủa bán hàng tại công ty cổ phần chế biến kinh doanh lơng thực thực phẩm Hà Nội. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 I. Đặc điểm chung về công ty cổ phần chế biến kinh doanh lơng thực thực phẩm Hà Nội. 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty: Công ty cổ phần chế biến kinh doanh lơng thực thực phẩm Hà Nội ( trớc đây là Xí nghiệp bột Hoàng Mai ) là một nhà máy chế biến lơng thực, thực phẩm thuộc liên hiệp các Công ty lơng thực Hà Nội, với nhiệm vụ sản xuất chính là sản xuất mì ăn liền các loại phục vụ lơng thực ăn nhanh cho nhân dân. Xí nghiệp bột Hoàng Mai đợc thành lập ngày 27/10/1967, có trụ sở tại 67A Trơng Định Hai Bà Trng Hà Nội. Quá trình phát triển từ đó đến nay của công ty nh sau; Từ năm 1967 1968: Việc sản xuất kinh doanh của xí nghiệp hoàn toàn tuân theo các chỉ tiêu kế hoạch mà Nhà nớc giao cho xí nghiệp. Cụ thể nh: sản xuất mì sợi cung cấp cho các cửa hàng lơng thực, xay xát thóc gạo, sản xuất bột dinh dỡng cho trẻ em, cung cấp hàng lơng thực cho các quận, huyện thuộc khu vực Hà Nội và các vùng lân cận. Tháng 10/1989 Xí nghiệp đã ký hợp đồng liên doanh với công ty VIFON của thành phố Hồ Chí Minh để sản xuất mì ăn liền các loại. Xí nghiệp góp vốn bằng nhà xởng và giá trị tài sản khác, còn công ty VIFON góp thiết bị sản xuất mì ăn liền và công nghệ. Tháng 1/1990 Công ty liên doanh chính thức đi vào hoạt động. Năm 1992 Xí nghiệp bột Hoàng Mai đổi tên thành Công ty chế biến kinh doanh lơng thực thực phẩm Hà Nội. Công ty hoạt động liên tục trong suốt 6 năm. Tháng 6/1996, liên doanh chấm dứt hoạt động. Toàn bộ tài sản tiền vốn và số lao động của liên doanh giao lại cho Công ty chế biến kinh doanh lơng thực thực phẩm Hà Nội. Tháng 7/1996 công ty nhận và sắp xếp lại tổ chức kinh doanh mặt hàng mì ăn liền. Tên sản phẩm VIFON đã quen thuộc đối với ngời tiêu dùng nay đổi tên thành FOOD Hà Nội. 16

0 Comments:
Post a Comment
Subscribe to Post Comments [Atom]
<< Home