Friday, April 1, 2016

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Tài khoản 621 cuối kỳ không có số d. Tài khoản 621 có thể mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất để phục vụ cho việc tính giá thành cho từng đối tợng tính giá thành. _Tài khoản 622Chi phí nhân công trực tiếp. Tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyển số chi phí về tiền lơng của công nhân sản xuất trực tiếp vào tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành (bao gồm tiền lơng, tiền thởng, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lơng nh BHXH, BHYT, KPCĐ). Kết cấu: + Bên nợ :Chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ. +Bên có: Kết chuyển, phân bổ vào tài khoản 154. Tài khoản 622 cuối kỳ không có số d và cũng có thể đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất . - Tài khoản 627chi phí sản xuất chung .Tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộ các chi phí liên quan đến việc phục vụ, quản lý sản xuất, chế tạo sản phẩm trong các phân xởng, bộ phận, tổ đội sản xuất . Kết cấu: Bên nợ :Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ. Bên có : - Kết chuyển, phân bổ vào tài khoản 154. - Số ghi giảm chi phí sản xuất chung . Tài khoản 627 cuối kỳ cũng không có số d và cũng đợc mở sổ chi tiết theo từng đối tợng, từng loại hoạt động, từng phân xởng, từng bộ phận.... TK 627 đợc mở thành 6 tài khoản cấp hai để theo dõi, phản ánh riêng từng nội dung chi phí . TK6271: Chi phí nhân viên phân xởng. TK 6272:Chi phí vật liệu . TK 6273:Chi phí công cụ, dụng cụ . TK 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định . TK6277:Chi phí dịch vụ mua ngoài. TK6278: Chi phí khác bằng tiền. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Tài khoản 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang . Tài khoản này đợc sử dụng để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ liên quan đến sản xuất chế tạo sản phẩm, phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm. Ngoài ra TK154 còn phản ánh cả chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh phụ, thuê ngoài gia công chế biến. Đối với các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ thì TK154 chỉ dùng để phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ và cuối kỳ. Kết cấu : +Bên nợ : -Kết chuyển chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ. (doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ) -Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. + Bên có: -Các khoản giảm giá thành . -Giá thành sản xuất của các sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành trong kỳ. -Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ (doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ.) +D nợ: Chi phí của sản phẩm, lao vụ còn dở dang cuối kỳ. Tài khoản 154 đợc hạch toán chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất (theo địa điểm phát sinh : nhóm, từng loại sản phẩm, theo từng nghành, từng công trình, hạng mục công trình.....) Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác liên quan nh 155thành phẩm, TK632 giá vốn hàng bán. c/Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí trực tiếp. - Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: chi phí về các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, công cụ dụng cụ, ...dùng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm.Trờng hợp doanh ngiệp mua bán thành phẩm để lắp ráp, gia công thêm thì bán thành phẩm mua ngoài cũng đợc hạch toán vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc căn cứ vào các chứng từ xuất kho để tính ra giá thực tế vật liệu trực tiếp xuất dùng và căn cứ vào đối tợng tập hợp chi phí để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào các đối tợng. Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào đối tợng có thể tiến hành theo hai phơng pháp: phơng pháp hạch toán trực tiếp và phơng pháp hạch toán gián tiếp. Phơng pháp hạch toán trực tiếp đợc áp dụng cho các chi phí nguyên vật liệu chỉ liên quan đến một đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất(từng bộ phận, từng phân xởng, từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm ). Phơng pháp phân bổ gián tiếp: áp dụng trong trờng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tợng khác nhau . Để phân bổ chi phí cho các đối tợng cần phải xác định, lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý. Tiêu thức phân bổ hợp lý là tiêu thức phải đảm bảo đợc mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa tổng số chi phí cần phân bổ với tiêu thức phân bổ của các đối tợng. Công thức tính: C Ci = n T .Ti i =1 i Trong đó : Ci là chi phí nguyên vật liệu phân bổ cho n đối tợng i. C: Tổng chi phí nguyên vật liệu đã tập hợp cần phân bổ. Ti: Là tổng đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ. Ti : là đại lợng của tiêu chuẩn phân bổ cho đối tợng i. Chi phí nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài có thể chọn tiêu chuẩn phân bổ nh : chi phí kế hoạch, chi phí định mức, khối lợng sản phẩm sản xuất .... Chi phí nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu có thể chọn tiêu thức phân bổ là: chi phí kế hoạch hoặc chi phí nguyên vật liệu chính...... Để tính toán tập hợp chính xác chi phí nguyên vật trực tiếp, kế toán cần chú ý kiểm tra số nguyên liệu, vật liệu đã lĩnh nhng cuối kỳ cha sử dụng hết và giá trị phế liệu thu hồi nếu có, để loại ra khỏi chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ. Chi phí thực Trị giá NVL Trị giá NVL còn tế NVLtrực = xuất đa vào - lại cuối kỳ cha 13 Giá trị - phế liệu Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 tiếp trong kỳ.. sử dụng sử dụng thu hồi - Chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ cho từng đối tợng ghi : Nợ TK621(chi tiết liên quan ) Có TK152,153(chi tiết liên quan ) Cuối kỳ tiến hành kết chuyển, phân bổ vào các đối tợng liên quan ghi : Nợ TK154 (chi tiết liên quan ) Có TK 621(chi tiết liên quan ) - Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp. Về nguyên tắc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp cũng đợc tập hợp giống nh đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Trờng hợp cần phân bổ gián tiếp thì tiêu thức phân bổ có thể là tiền công hay giờ công định mức, cũng có thể là giờ công thực tế (chủ yếu đối với tiền lơng phụ của công nhân sản xuất). Toàn bộ số tiền công và các khoản phải trả khác cho ngời lao động trực tiếp sản xuất đợc tập hợp trực tiếp vào bên nợ TK 622, kế toán ghi : Nợ TK 622 (chi tiết liên quan) Có TK liên quan :TK 334,335 ,338. Cuối kỳ tiến hành kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào các đối tợng liên quan: Nợ TK154 (chi tiết liên quan) Có TK622 (chi tiết liên quan ) - Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung . Chi phí sản xuất chung : là các chi phí liên quan đến phục vụ quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xởng, bộ phận, tổ đội sản xuất bao gồm chi phí về tiền công và các khoản khác phải trả cho nhân viên phục vụ , quản lý PX, tổ đội sản xuất, chi phí về các loại vật liệu, công cụ , dụng cụ dùng trong các PX, chi phí về khấu hao TSCĐ... Để tập hợp chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng TK 627 chi phí sản xuất chung. Chi phí sản xuất chung thuộc phạm vi PX nào phải đợc tập hợp vào PX, bộ 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 phận đó. Do vậy, TK 627 phải đợc mở chi tiết cho từng PX, bộ phận. Trong trờng hợp chi phí sản xuất chung của từng PX, bộ phận có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, cần phải lựa chọn tiêu thức thích hợp để phân bổ . Các nghiệp vụ kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung: + Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh: Nợ TK 627 ( chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí) Có TK 152 - chi phí vật liệu Có TK 153 (142 ) - chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất. Có TK 334, 338 - chi phí nhân viên Có TK 214 - chi phí khấu hao TSCĐ Có TK 331, 335, 111, 112 - chi phí dịch vụ và chi phí khác bằng tiền + Phản ánh các khoản giảm chi phí sản xuất chung: Nợ TK 111, 112 , 138 Có TK 627 + Cuối kỳ kết chuyển, phân bổ chi phí sản xuất chung vào TK 154: Nợ TK 154 ( chi tiết cho từng đối tợng liên quan ) Có TK 627 (chi tiết liên quan) - Kế toán chi phí trả trớc. Chi phí trả trớc là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh nhng cha tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ còn phát huy tác dụng ở nhiều kỳ hạch toán sau nên phải phân bổ ở các kỳ sau. Chi phí này phát sinh không thờng xuyên, phát sinh một lần nhng có giá trị lớn, phát huy hiệu quả trong nhiều kỳ. Do đó kế toán cần phải phân bổ chi phí này để đảm bảo giá thành ổn định, hợp lý giữa các kỳ . Trong doanh nghiệp sản xuất chi phí trả trớc bao gồm : + Công cụ dụng cụ sản xuất dùng một lần với giá trị lớn thuộc loại phân bổ dần. + Giá trị bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê. + Chi phí nhà xởng, nhà kho, văn phòng ...phục vụ nhiều kỳ kinh doanh . 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 + Chi phí phải trả về thuê dịch vụ . + Chi phí mua các loại bảo hiểm . + Chi phí trong thời gian ngừng sản xuất ngoài kế hoạch . + Chi phí nghiên cứu, thí nghiệm không thể tính hết vào chi phí của một kỳ. + Chi phí xây dựng lắp đặt công trình tạm thời, giàn giáo dùng trong xây dựng cơ bản. + Chi phí sữa chữa lớn TSCĐ phát sinh một lần quá lớn . Toàn bộ chi phí thuộc chi phí trả trớc khi phát sinh đợc tập hợp vào TK142 chi phí trả trớc .TK142 có hai tài khoản cấp hai: -TK1421: chi phí trả trớc . -TK 1422: chi phí chờ kết chuyển . Căn cứ vào thời hạn cần phân bổ cho từng kỳ kinh doanh lập kế hoạch trích trớc theo định khoản : Nợ TK 241, TK 627, TK 641 ,TK 642. Có TK 142. Đối với doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kéo dài nếu đợc phép kết chuyển một phần chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp sang kỳ sau khi có doanh thu tiêu thụ đợc tập hợp vào TK142 và khi có doanh thu tơng ứng sẽ kết chuyển thẳng số chi phí cần kết chuyến sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh theo định khoản: Nợ TK911 Có TK142 - Kế toán chi phí phải trả . Chi phí phải trả là những chi phí đã ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh nhng thực tế chúng cha phát sinh .Chúng đợc tính trớc vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo kế hoạch nhằm làm cho chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ít biến động giữa các kỳ . Trong doanh nghiệp sản xuất, chi phí phải trả bao gồm: +Tiền lơng của công nhân sản xuất trong thời gian nghỉ phép . 16

0 Comments:

Post a Comment

Subscribe to Post Comments [Atom]

<< Home