Saturday, April 2, 2016

Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Bên Nợ: Gía trị vật liệu đã xuất dùng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Bên Có: Kết chuyển chi phí vật liệu vào giá thành sản phẩm. Tài khoản 621 cuối kỳ không có số d và đợc mở theo từng đối tợng hạch toán chi phí (phân xởng, sản phẩm,...). c/Trình tự hạch toán: +Trị giá vật liệu xuất dùng trực tiếp để chế tạo sản phẩm hay thực hiện dịch vụ, lao vụ: Nợ TK 621 (chi tiết đối tợng). Có TK 611: giá trị vật liệu xuất dùng. +Cuối kỳ, tiến hành kết chuyển chi phí nguyên vật liệu vào giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ ( chi tiết theo đối tợng). Nợ TK 631 Có TK 621 (chi tiết theo từng đối tợng). sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí vật liệu trực tiếp. TK 331, 111,... Giá trị vật liệu tăng trong kỳ TK 611 TK 621 Giá trị N V L dùng trong kỳ TK 631 Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp TK 151,152 K/c vl chưa dùng cuối kỳ K/c vl cha dùng đầu kỳ 2/Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp. Với chi phí nhân công trực tiếp, tài khoản sử dụng và các tập hợp chi phí trong kỳ giống nh phơng pháp kê khai thờng xuyên. Cuối kỳ, để tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản 631 theo từng đối tợng: 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Nợ TK 631. Có TK 622. 3/Hạch toán chi phí sản xuất chung. Toàn bộ chi phí sản xuất chung đợc tập hợp vào tài khoản 627 và đợc chi tiết theo các tiểu khoản tơng ứng và tơng tự nh các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên, Sau đó sẽ đợc phân bổ vào tài khoản 631, chi tiết theo từng đối tợng tính giá thành: Nợ TK 631. Có TK 627. 4/Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang: Việc tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán sử dụng tài khoản 631-giá thành sản xuất. TK này dợc hạch toán chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xởng, bộ phận sản xuất,) và theo loại, nhóm sản phẩm,. . . của cả bộ phận sản xuất kinh doanh chính và phụ. +Nội dung phản ánh của TK 631: Bên Nợ: Phản ánh giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sản phẩm. Bên Có:- Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ vào TK 154. -Tổng giá thành lao vụ, dịch vụ hoàn thành. Tài khoản 631 không có số d cuối kỳ. +Trình tự hạch toán: âĐầu kỳ, kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang: Nợ TK 631. Có TK 154. âCuối kỳ, kết chuyển các chi phí phát sinh trong kỳ: + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Nợ TK 631. Có TK 621. +Chi phí nhân công trực tiếp: Nợ TK 631. Có TK 622. +Phân bổ chi phí sản xuất chung: Nợ TK 631. Có TK 627. âCuối kỳ, kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang : Nợ TK 154 Có TK 631. âTổng giá thành sản phẩm , lao vụ hoàn thành: Nợ TK 632 Có TK 631. Việc kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cũng đợc tiến hành tơng tự nh phơng pháp kê khai thờng xuyên. 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 SƠ Đồ HạCH TOáN TổNG HợP CHI PHí sản xuất sản phẩm TK 154 TK 631 TK 154 Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ TK 622 Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp TK 621 Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp TK 632 Tổng giá thành sản xuất của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành TK 627 Kết chuyển chi phí sản xuất chung IV/ĐặC ĐIểM HạCH TOáN CHI PHí sản xuất Và TíNH GIá THàNH sản phẩm THEO KINH NGHIệM CủA MộT Số NƯớC. 1/Tại Mỹ và Canađa. Chi phí đợc định nghĩa nh một khoản hao phí bỏ ra để thu đợc một số của cải hoặc dịch vụ. Khoản chi phí này có thể là tiền mặt chi ra, dịch vụ hoàn thành,.. đợc đánh giá căn cứ trên tiền mặt. Chi phí đợc phân chia thành hai loại chính: chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất, trong đó chi phí sản xuất (hay còn gọi là chi phí sản phẩm ) là những chi phí đợc gắn liền với sản phẩm đợc sản xuất ra hoặc đợc mua mới. Chi phí sản xuất bao gồm 3 bộ phận: +Chi phí vật liệu trực tiếp . 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 +Chi phí nhân công trực tiếp . +Chi phí sản xuất chung trong phạm vi phân xởng. Chi phí ngoài sản xuất bao gồm: chi phí tiếp thị (chi phí bán hàng) và chi phí quản lý chung. Đây đợc xem là các khoản chi phí làm giảm lợi tức của một thời kỳ nào đó, chứ không tạo ra giá trị sản phẩm, nên đợc khấu trừ ra lợi tức của một thời kỳ mà chúng phát sinh.Khoản chi phí này đợc gọi là chi phí thời kỳ. Giá thành về trình tự tính cơ bản kế toán Mỹ cũng có hai cách tập hợp chi phí tơng tự kế toán Việt Nam. +Tập hợp chi phí theo hệ thống thờng xuyên: Tơng tự nh phơng pháp kê khai thờng xuyên của kế toán Việt Nam. +Tập hợp chi phí theo hệ thống định kỳ: Tơng tự nh tập hợp chi phí theo phơng pháp kiểm kê định kỳ của kế toán Việt Nam. 2/ Tại cộng hoà Pháp. Chi phí đợc hiểu là toán bộ số tiền doanh nghiệp bỏ ra để mua các yếu tố cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định, Thuộc về chi phí bao gồm: +Tiền mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất kinh doanh. +Tiền thuê ngời làm. +Khấu hao bất động sản và các chi phí khác phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí đợc chia làm ba loại: +Chi phí kinh doanh thờng: Chi phí để sản xuất sản phẩm, kinh doanh dịch vụ, bán hàng hoá. +Chi phí tài chính:Chi phí cho những hoạt động kinh doanh về vốn. +Chi phí bất thờng: Những khoản chi phí phát sinh ngoài dự kiến. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Gía thành bao gồm tất cả những khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh, không phân biệt chi phí đó thuộc loại nào. Trình tự hạch toán chi phí và tính giá thành nh sau: +Bớc một: Tính giá thành của nguyên vật liệu mua vào. Nó bao gồm giá mua và chi phí thu mua. +Bớc hai: Tính gá phí sản xuất: giá phí sản xuất bao gồm giá phí nguyên vật liệu đa vào sản xuất và các chi phí sản xuất nh chi phí nhân công, khấu hao động lực,... +Bớc ba: Tính giá phí tiêu thụ: Tính các khoản chi phí bỏ ra nhằm phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm nh vận chuyển, bốc dỡ, bao gói,... +Bớc bốn: Tính giá thành sản phẩm: Gía thành sản phẩm bao gồm giá phí sản xuất và giá phí tiêu thụ. Có thể khái quát lại bởi công thức sau: Gía thành sản xuất =Giá phí sản xuất +Giá phí tiêu thụ Nh vậy, có thể thấy tuy các nớc có sự diễn đạt khác nhau về nội dung của chi phí song thống nhất với nhau về bản chất chi phí. Đối với chỉ tiêu giá thành, do sự khác biệt trong quan niệm về bản chất và chức năng của giá thành đã dẫn đến phạm vị của giá thành đợc xác định khác nhau. Về trình tự tập hợp chi phí và tính giá thành nhìn chung là không có sự khác biệt đáng kể giữa hệ thống kế toán các nớc. 16

0 Comments:

Post a Comment

Subscribe to Post Comments [Atom]

<< Home