Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Tổng giá thành SPXL CPSX DDCK Qua sơ đồ trên ta thấy: Tổng giá thành sản phẩm = CPSX + DD ĐK CPSX PS trong kỳ CPSX DD CK Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ hoặc cuối kỳ bằng nhau hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì giá thành sản phẩm trùng với CPSX. Trong XDCB, muốn tính đúng giá thành SPXL phải kết hợp chính xác, kịp thời CPSX phát sinh theo đối tợng chịu chi phí cụ thể tạo cơ sở số liệu để tính giá thành sản phẩm. Cũng trên giác độ mặt lợng, nếu CPSX là tổng hợp những chi phí phát sinh trong một thời kỳ nhất định, thì giá thành sản phẩm lại là tổng hợp những chi phí chi ra gắn liền với việc sản xuất và hoàn thành khối lợng công việc xây lắp nhất định, đợc nghiệm thu, bàn giao, thanh toán. Giá thành sản phẩm không bao hàm những chi phí cho khối lợng dở dang cuối kỳ, những chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, những chi phí thực tế đã chi ra nhng chờ phân bổ cho kỳ sau... nhng nó lại bao gồm những chi phí dở dang cuối kỳ trớc chuyển sang kỳ này. III/ Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp: 1/ Nguyên tắc và trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp: 1.1/ Đối tợng và phơng pháp hạch toán CPSX trong doanh nghiệp xây lắp. 1.1.1/ Đối tợng tập hợp CPSX Công tác kế toán CPSX và tính giá thành SPXL có đáp ứng đợc nhu cầu quản lý của DN hay không còn phụ thuộc vào việc xác định đối tợng hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm. Đây chính là công việc đầu tiên giúp ta xác 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 định đợc mục tiêu, công việc cần làm. Yêu cầu đặt ra là phải xác định đợc đối tợng hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm một cách đúng đắn, cụ thể trên cơ sở các phơng pháp xác định theo một quy trình hạch toán đã quy định. Đối tợng hạch toán CPSX ở DN phụ thuộc vào đặc điểm, quy trình công nghệ sản xuất, vào yêu cầu công tác quản lý giá thành...Nh vậy việc xác định đối tợng tập hợp CPSX là xác định nội dung chi phí và đối tợng tập hợp chi phí đó. Xuất phát từ đặc điểm của sản xuất xây lăp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, loại hình sản xuất đơn chiếc, mỗi công trình, hạng mục công trình có thiết kế và dự toán riêng, tổ chức sản xuất thờng phân chia làm nhiều khu vực, bộ phận thi công nên đối tợng hạch toán CPSX là các công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng, giai đoạn công việc hoàn thành, các khối lợng xây lắp có dự toán riêng hoàn thành. Có xác định đúng đối tợng tập hợp CPSX phù hợp với đặc điểm sản xuất... mới tổ chức đúng đắn công tác tập hợp CPSX từ khâu hạch toán ban đầu, tổng hợp số liệu, tổ chức tài khoản, tiểu khoản, sổ chi tiết theo đúng đối tợng tập hợp CPSX đã xác định. 1.1.2/ Phơng pháp tập hợp CPSX Các phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất gồm: Phơng pháp tập hợp CPSX theo công trình, hạng mục công trình: Hàng tháng CPSX phát sinh liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp cho công trình, hạng mục công trình đó. Các khoản mục chi phí đó đợc phân chia theo các khoản mục giá thành. Giá thành thực tế của đối tợng đó chính là tổng số chi phí đợc tập hợp cho từng đối tợng kể từ khi khởi công cho tới khi hoàn thành. Phơng pháp tập hợp CPSX theo đơn đặt hàng: Chi phí phát sinh hàng tháng sẽ đợc phân loại theo đơn đặt hàng riêng biệt, khi đơn đặt hàng hoàn thành thì tổng số chi phí đợc tập hợp theo đơn đặt hàng đó. Phơng pháp tập hợp CPSX theo đơn vị thi công: Theo phơng pháp này thì các chi phí phát sinh đợc tập hợp theo từng đơn vị thi công. Trong từng đơn vị đó, chi phí lại đợc tập hợp theo từng đối tợng chịu chi phí nh hạng mục công trình. Cuối tháng tổng hợp CPSX phát sinh ở từng đơn vị thi công đợc so sánh với dự 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 toán cấp phát để xác định hạch toán kế toán nội bộ. Khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành phải tính giá riêng cho công trình, hạng mục công trình đó bằng phơng pháp trực tiếp, phơng pháp tổng cộng chi phí, phơng pháp tỉ lệ 1.2/ Đối tợng và phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 1.2.1/ Đối tợng tính giá thành Từ đặc điểm của sản xuất xây lắp và yêu cầu quản lý của DN, đối tợng tính giá thành tại đơn vị kinh doanh xây lắp chính là các công trình, hạng mục công trình, giai đoạn công việc hoàn thành hay từng đơn đặt hàng (hợp đồng) hoàn thành...Trờng hợp DNXL có tổ chức các phân xởng sản xuất thì đối tợng tính giá thành trong các đơn vị này là một đơn vị sản phẩm hay lao vụ hoàn thành. Việc xác định đúng đối tợng tính giá thành là căn cứ để kế toán kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm, tính toán quá trình kinh doanh của từng công trình hoàn thành. Nh vậy, giữa đối tợng tính giá và đối tợng tập hợp chi phí có sự khác nhau về nội dung nhng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau xuất phát từ mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm. Mối quan hệ đó thể hiện ở việc sử dụng số liệu CPSX đã tập hợp để xác định giá trị chuyển dịch của các yếu tố CPSX vào các đối tợng tính giá thành. Một đối tợng tập hợp CPSX có thể bao gồm nhiều đối tợng tính giá thành và ngợc lại, một đối tợng tính giá thành lại có thể bao gồm nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí. 1.2.2/ Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp: Việc xác định phơng pháp tính giá thành có ý nghĩa quan trọng trong hạch toán chi phí theo đối tợng tính giá thành và qua đó thực hiện đợc mục tiêu xác định giá thành của từng công trình, hạng mục công trình, từng loại sản phẩm, phù hợp với cách hạch toán theo yêu cầu xác định các loại chi phí làm căn cứ để bù đắp hao phí và tính toán đúng kết quả kinh doanh. 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Cùng với việc xác định phơng pháp tính giá thành thì ta phải xác định đợc kỳ tính giá thành phù hợp, phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất chu kỳ sản phẩm, hình thức nghiệm thu, bàn giao khối lợng sản phẩm hoàn thành. - Đối với những doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn nh sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông, thì chu kỳ tính giá thành là hàng tháng. - Đối với doanh nghiệp mà sản phẩm là những công trình, vật kiến trúc thì kỳ tính giá thành là thời gian mà sản phẩm xây lắp đợc coi là hoàn thành, đợc nghiệm thu và bàn giao cho bên A. - Đối với các công trình nhỏ, thời gian thi công ngắn (nhỏ hơn 12 tháng) thì khi công trình hoàn thành toàn bộ mới tính giá thành thực tế công trình đó. - Đối với những công trình có thời gian thi công lớn hơn 12 tháng thì chỉ khi nào có một bộ phận công trình có giá trị sử dụng đợc nghiệm thu bàn giao lúc đó doanh nghiệp xây lắp mới tính giá thành thực tế của bộ phận đó. - Với những công trình có thời gian kéo dài nhiều năm mà không thể tách đợc những bộ phận nhỏ đa vào sử dụng, thì từng phần việc xây lắp đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý theo thiết kế kỹ thuật có ghi trong hợp đồng giao nhận thi công thì sẽ đợc bàn giao thanh toán và doanh nghiệp xây lắp tính giá thành thực tế cho khối lợng bàn giao. Tuỳ theo đặc điểm của từng đối tợng tính giá thành, mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành mà kế toán phải lựa chọn một hoặc kết hợp nhiều phơng pháp thích hợp để tính giá thành cho từng đối tợng. Trong doanh nghiệp xây lắp thờng áp dụng các phơng pháp sau: Phơng pháp tính giá thành trực tiếp (phơng pháp giản đơn): Đây là phơng pháp hiện nay đợc sử dụng phổ biến ở các doanh nghiệp xây lắp bởi nó đơn giản, dễ làm và cho phép cung cấp kịp thời số liệu giá thành mỗi kỳ báo cáo. Theo phơng pháp này, giá thành của từng công trình, hạng mục công trình chính là tập hợp tất cả các CPSX trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó từ khi mới khởi công đến khi hoàn thành. Công thức tính giá thành là: Giá thành thực tế KLXL hoàn thành bàn giao Chi phí = thực tế Chi phí + DDĐK Thực tế PS trong kỳ 14 Chi phí - thực tế DDCK Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Nếu các hạng mục công trình có thiết kế khác nhau, dự toán khác nhau nhng cùng thi công ở một địa điểm do một đội công trình sản xuất đảm nhiệm và không có điều kiện theo dõi quản lý riêng các loại chi phí khác nhau thì CPSX đã tập hợp đợc phải phân bổ cho từng hạng mục công trình theo những tiêu chuẩn thích hợp với hệ số kinh tế kỹ thuật quy định cho từng HMCT. Giá thành Giá dự toán = thực tế HMCT từng HMCT tỷ lệ phân bổ x thực tế Trong đó: Tỷ lệ phân bổ giá thành thực tế = giá thành thực tế Tổng chi phí thực tế của cả công trình ------------------------------------------------Tổng giá trị dự toán của tất cả các HMCT Phơng pháp tổng cộng chi phí: Phơng pháp này đợc áp dụng với việc xây lắp các công trình lớn, phức tạp, phải trải qua nhiều giai đoạn thi công. Quá trình xây lắp có thể chia ra cho các đối tợng sản xuất khác nhau. Đối tợng tập hợp chi phí là từng đội sản xuất, từng giai đoạn, đối tợng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng. Công thức tính nh sau: Z = DĐK + (C1 + C2 +...+ Cn) - DCK Trong đó: Z: Là giá thành sản phẩm xây lắp DĐK: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ C1,...,Cn : Là CPSX ở từng đội sản xuất hay từng giai đoạn công việc, từng hạng mục công trình. DCK: Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng: Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp nhận thầu xây lắp theo đơn đặt hàng (đối tợng tập hợp CPSX và đối tợng tính giá thành là từng đơn đặt hàng). Hàng tháng, chi phí phát sinh đợc tập hợp theo từng đơn đặt hàng và khi CT, HMCT hoàn thành thì CPSX tập hợp đợc cũng chính là giá thành thực tế của đơn 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 đặt hàng. Những đơn đặt hàng cha sản xuất xong thì toàn bộ CPSX đã tập hợp đợc theo đơn đặt hàng đó đều là CPSX của khối lợng xây lắp dở dang. Ngoài ba phơng pháp cơ bản trên, các doanh nghiệp xây lắp còn sử dụng phơng pháp tính giá thành theo hệ số, phơng pháp tỷ lệ. Việc các doanh nghiệp lựa chọn phơng pháp tính giá thành nào là tuỳ vào đặc điểm, trình độ quản lý của doanh nghiệp. 2/ Hạch toán chi phí nguyên, vật liệu (NVL) trực tiếp: Chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn nhất trong CPSX xây lắp. Chi phí vật liệu cho công trình là giá thực tế gồm chi phí thu mua, chi phí vận chuyển đến chân công trình, hao hụt trong định mức của qúa trình vận chuyển, bảo quản của vật liệu chính, vật liệu phụ sử dụng trực tiếp cho quá trình xây lắp. Chi phí vật liệu trực tiếp trong sản xuất xây lắp không bao gồm giá trị vật liệu đã xuất dùng cho quản lý hành chính, vật liệu cho chi phí tạm (chi phí lán, trại...) và giá trị máy móc, thiết bị nhận để lắp đặt. Hàng ngày, căn cứ vào các Phiếu xuất kho, kế toán vật liệu tiến hành tính toán chi phí vật liệu theo giá thành thực tế. Giá thực tế xuất dùng trong kỳ = Giá hạch toán của NVL xuất dùng trong kỳ x Hệ số giá 2.1. Hạch toán ban đầu Chứng từ sử dụng hạch toán chi phí NVL trực tiếp bao gồm: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hoá đơn GTGT. 2.2. Hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết chi phí NVL trực tiếp. 2.2.1. Tài khoản kế toán sử dụng : Để hạch toán chi phí NVL trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621 - "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp". Tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộ chi phí NVL dùng cho sản xuất, thi công xây lắp, chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kế chuyển sang TK 154 để tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm. Kết cấu của TK621 nh sau: 16

0 Comments:
Post a Comment
Subscribe to Post Comments [Atom]
<< Home