Monday, March 28, 2016

Hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại công ty Nông thổ sản I - Bộ Thương Mại

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 trách nhiệm trớc pháp luật về các sai phạm tài chính kế toán trong phạm vi quyền hạn đợc giao. - Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ làm tổng hợp và phụ trách tổng hợp của khối các thể và toàn công ty, chịu trách nhiệm trực tiếp trớc kế toán trởng - Kế toán công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản công nợ, doanh thu, thuế của khối cá thể và toàn công ty. - Kế toán tiền mặt và tiền lơng: Có nhiệm vụ phản ánh tình hình thu chi tồn quỹ tiền mặt và tổng hợp số liệu từ các chi nhánh phòng ban để tính toán lơng, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo chế độ quy định. - Kế toán ngân hàng: Có trách nhiệm giao dịnh với ngân hàng về tiền gửi, quản lý hoá đơn bán hàng, hoá đơn thuế. - Kế toán tài sản cố định (TSCĐ), vật t, hàng hoá: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, vật t, hàng hoá; tính và trích khấu hao TSCĐ theo quy định của nhà nớc, kết hợp với thủ kho đa ra số liệu cần thiết, chính xác tới nhà quản lý. - Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt của công ty, cùng kế toán tiền mặt theo dõi các khoản thu chi tồn quỹ. Tất cả các cán bộ tham gia vào công tác kế toán đều có trình độ đại học, có tinh thần trách nhiệm và khả năng thích ứng với những thay đổi trong chế độ quản lý tài chính. Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp có thể đợc mô tả khái quát qua sơ đồ sau: Kế toán tổng hợp Kế toán trưởng Kế toán ngân hàng Kế toán tiền mặt,tiền lương Kế toán TSCĐ kho hàng CCDC 11 Bộ phận kế toán đơn vị trực thuộc Kế toán công nợ, DT, thuế Thủ quỹ Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty NTS I II. Hạch toán tiêu thụ hàng hoá II.1. Chứng từ sử dụng Để chứng minh nghiệp vụ kinh tế phát sinh doanh nghiệp có các chứng từ sau Hoá đơn GTGT Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Thẻ kho Biên bản kiểm kê hàng hoá Báo cáo tồn kho Phiếu thu Bảng kê séc II.2. Xác định giá vốn Công ty tiến hành hạch toán hàng hoá tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên. Đối với hàng hoá nhập kho, kế toán tính giá trị hàng nhập theo giá trị thực tế của hàng mua (gồm cả chi phí thu mua). Đối với hàng xuất kho, kế toán tính giá trị hàng xuất kho đợc coi là tiêu thụ trong kỳ theo phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ nh sau: 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Trị giá hàng hoá tiêu thụ trong kỳ Trong đó: = Số lợng hàng hoá tiêu thụ trong kỳ x Đơn giá bình quân Trị giá hàng tồn kho ĐK + Trị giá hàng nhập trong kỳ Đơn giá bình quân = SL hàng tồn kho ĐK + SL hàng nhập trong kỳ Và phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ trong kỳ theo số lợng Chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ = Số lợng hàng hoá tiêu thụ trong kỳ Số lợng hàng hoá tiêu thu và tồn cuối kỳ II.3. Xác định doanh thu Tại công ty, thời điểm doanh thu đựoc ghi nhận khi: Hóa đơn bán hàng hoặc hoá đơn giá trị gia tăng đợc lập đã ghi đầy đủ các nội dung về giá cả, loai hàng, phơng thức thanh toán, có chữ ký, địa chỉ rõ ràng và sự chứng kiến của những ngời có thẩm quyền và trách nhiệm của các bên tham gia mua bán. Doanh thu bán hàng = Số lợng hàng bán ì giá bán không thuế II.4. Trình tự hạch toán tiêu thụ hàng hoá Tại công ty Nông Thổ Sản I trình tự hạch toán tiêu thụ hàng hoá đợc tiến hành nh sau: ở các chi nhánh và văn phòng công ty phải thực hiện mở các sổ chi tiết, bảng kê để cuối tháng lên NK-CT do việc xác định kết qủa kinh doanh chỉ đợc xác định vào cuối quý cho toàn công ty nên vào tháng cuối cùng của quý các tài khoản phản ánh kết quả tiêu thụ mới đợc kết chuyển một lần cho cả 3 tháng. Hàng tháng sau khi nhận đợc quyết toán của các chi nhánh và văn phòng kế toán tổng hợp lên NK- TH và căn cứ vào đó để lên sổ cái và báo các Vì thế để phản ánh đúng trình tự hạch toán bài viết trình bầy quy trình hạch toán tiêu thụ tại văn phòng công ty (tiêu biểu cho công việc của các chi nhánh) và 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 công tác hạch toán mà kế toán tổng hợp phải làm để lên báo các kết quả kinh doanh từng quý cho toàn công ty lấy ví dụ là quý IV II.4.1. Tổ chức công tác kế toán chi tiết tiêu thụ hàng hoá Để đáp ứng cho yêu cầu quản lý hàng hoá phải tổ chức kế toán chi tiết hàng hoá. Tại công ty, kế toán chi tiết đợc tiến hành theo phơng pháp ghi thẻ song song và đợc hạch toán nh sau: ở kho Khi nhận đợc phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT, thủ kho căn cứ vào đó để ghi lợng xuất kho, vào thẻ kho của loại hàng hoá tồn kho có liên quan. Mỗi hoá đơn đợc ghi vào một dòng của thẻ kho. Cuối ngày, thủ kho tính ra lợng hàng tồn kho để ghi vào cột tồn của thẻ kho. Thẻ kho chỉ ghi chỉ tiêu số lợng, không ghi giá trị. Sau khi hoá đơn đợc ghi vào thẻ kho, chúng sẽ đợc sắp xếp một cách hợp lý để giao cho kế toán đối chiếu. ở phòng kế toán Định kỳ, nhân viên kế toán xuống kho kiểm tra việc ghi chép của thủ kho, sau đó xác nhận vào thẻ kho và nhận hoá đơn giá trị gia tăng về phòng kế toán. Tại đây, Chứng từ đợc kiểm tra lại một lần nữa. Căn cứ vào các phơng thức tiêu thụ mà việc hạch toán nghiệp vụ bán tại doanh nghiệp cũng có sự khác biệt ứng với từng phơng thức, cụ thể là: * Hạch toán các nghiệp vụ bán hàng hoá qua kho Các phòng kinh doanh của công ty sẽ trực tiếp tìm kiếm khách hàng, thoả thuận giá cả và ký kết hợp đồng bán hàng. Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, căn cứ vào hợp đồng đã đợc ký kết hay đơn đặt hàng đã đợc phê duyệt bởi Ban giám đốc, phòng kinh doanh sẽ lập hoá đơn GTGT (vừa là hoá đơn bán hàng vừa là phiếu xuất kho), là căn cứ để hạch toán doanh thu. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Ví dụ: ngày 27/12/02 Công ty có bán cho Chị Dung-Chợ Hôm mặt hàng đậu tơng, số lợng 1.200kg với hình thức thanh toán ngay bằng tiền mặt, hàng đợc xuất tại kho xuất nhập khẩu. Kế toán căn cứ vào hoá đơn GTGT để lập phiếu thu, theo dõi trên bảng kê bán hàng thàng 12/02 ở kho xuất nhập khẩu, và hạch toán vào bảng kê số 1 BT1: Nợ TK 1311: 30.940.800 BT2: Nợ TK 111: 30.940.800 Có TK 511: 28.128.000 Có TK 1311: 30.940.800 Có TK 3331: 2.812.800 Hoá đơn GTGT Mẫu số 01:-GTKT-3LL Liên 3 (Dùng để thanh toán) 02-B Ngày 27 tháng 12 năm 2002 DX:003808 Đơn vị bán hàng: Văn phòng Cty Nông thổ sản I Địa chỉ: 63-65 Ngô Thì Nhậm- Hà Nội Số TK: Điện thoại: MS: 0100108198 Họ tên ngời mua hàng: Chị Dung Đơn vị: Số TK Địa chỉ: Chợ Hôm MS: Hình thức thanh toán: Tiền mặt STT Tên hàng hoá, dvụ ĐV tính Số lợng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3=1x2 1 Đậu tơng loại A Kg 5.500 7.600 41.800.000 Cộng tiền hàng: Thuế suất GTGT 5% Tổng cộng tiền thanh toán Tiền thuế GTGT 41.800.000 2.090.000 43.890.000 Số tiền viết bằng chữ: Bốn mơi ba triệu tám trăm chín mơi ngàn đồng chẵn Ngời mua hàng Kế toán trởng Đã ký Đã ký 15 Thủ trởng đơn vị Đã ký (Biểu số 2.1) Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 - ở kho, thủ kho sẽ có trách nhiệm thực hiện việc theo dõi tình hình xuất nhập hàng hoá về mặt hiện vật, vào thẻ kho theo nguyên tắc: + Cột nhập: căn cứ vào phiếu nhập kho để ghi + Cột xuất: Căn cứ vào hoá đơn GTGT ghi lợng hàng xuất. + Cột tồn: Tồn cuối ngày = Tồn cuối ngày trớc + nhập xuất trong trong ngày. Thẻ kho Ngày lập thẻ: 1/12/2002 Kho: Xuất nhập khẩu Tên hàng hoá: Đậu tơng LA Đơn vị:kg STT Chứng từ SH A 1 2 3 4 C Ngày N-X NT B Diễn giải 24070 3808 3809 3810 25/12 27/12 28/12 28/12 Số lợng Nhập D E Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất cho chị Dung Xuất cho anh Chiến Xuất cho anh Dũng Cộng phát sinh Tồn cuối kỳ Xuất Tồn 1 2 3 4 18.500 4.000 22.500 5.500 17.000 1.700 15.300 2.500 12.800 4.000 9.700 12.800 (Biểu số 2.2) Bên cạnh việc lập thẻ kho thì hàng tháng từng kho hàng đợc kiểm kê để lên báo cáo tồn kho. 16

0 Comments:

Post a Comment

Subscribe to Post Comments [Atom]

<< Home