Friday, April 1, 2016

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 sổ tổng hợp chi phí sản suất và tính giá thành của Công ty . Đồng thời có nhiệm vụ tập hợp số liệu từng phần hạch toán để ghi vào sổ kế toán tổng hợp và lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị . * Công tác hạch toán tại Công ty: - Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần XNK và TM Vạn Xuân là hình thức Nhật ký chung và áp dụng theo hệ thống tài khoản do Bộ Tài chính quy định. - Hệ thống sổ tại Công ty: Chứng từ đợc đánh số liên tục trong từng tháng, hoặc cho cả năm và chứng từ gốc kèm theo đợc kế toán trởng duyệt trớc và ghi vào sổ kế toán. - Công ty đã và đang áp dụng các loại sổ kế toán sau: + Sổ nhật ký chung + Sổ cái tổng hợp - Các sổ kế toán chi tiết gồm: + Sổ quỹ tiền mặt + Sổ tiền gửi ngân hàng + Sổ công nợ + Sổ chi phí SXKD (621, 622,627) + Sổ chi tiết TK 131,136, 138 + Sổ chi tiết TK 341 + Sổ chi tiết TK 331 + Sổ chi tiết TK 142 + Sổ chi tiết TK 211 + Sổ chi tiết TK 152, 153 + Sổ theo dõi doanh thu 6- Hệ thống báo cáo Công ty: - Báo cáo kết quả hoạt động SXKD - Bảng cân đối TK - Báo cáo tăng, giảm và KHTSCĐ - Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán - Báo cáo chi tiết TK nguyên vật liệu 152 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Báo cáo chi tiết TK 331 - Báo cáo tài khoản 341 - Báo cáo tài khoản 333 - Báo cáo TK tạm ứng 141 - Báo cáo dài hạn đến hạn trả: 3388 - Báo cáo chi tiết phải thu nội bộ: 136 - Phơng pháp hạch toán : Kê khai thờng xuyên và tính thuế khấu trừ. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Sơ Đồ trình tự ghi sổ nhật ký chung Chứng từ gốc ( bảng tổng hợp chứng từ gốc ) Nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối phát sinh Báo cáo tài chính Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc để ghi vào sổ Nhật ký chung và sổ thẻ kế toán chi tiết. Số liệu trên sổ nhật ký chung sẽ là căn cứ để ghi vào sổ cái. Cuối tháng căn cứ số liệu trên sổ , thẻ kế toán chi tiết để ghi vào bảng tổng hợp chi tiết. đối chiếu số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết. Cuối tháng cộng số d cuối kỳ của các tài khoản trên sổ cái để lập bảng cân đối phát sinh. Cuối tháng căn cứ vào số liệu trên bảng cân đối phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết để lập báo cáo tài chính. ** Phơng pháp tính thuế : Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên . ** Điều kiện làm việc của Công ty : chi tiết tại phòng kế toán là rất tốt Công ty rất chú trọng đến việc đầu t máy móc thiết bị để làm việc . VD : 5 máy tính, 1 máy phô tô, 2 máy in, và các công cụ khác ... 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Công ty thờng áp dụng kế toán trên máy để tiện theo dõi quản lý việc hạch toán của Công ty. - Các tài khoản áp dụng tại Công ty gồm các tài khoản sau: - Tài khoản loại 1: + TK 111: tiền mặt, TK 112: tiền gửi ngân hàng, TK 131: phải thu của khách hàng; TK 136: phải thu nội bộ; TK 1388: phải thu khác; TK 141: tạm ứng; TK 151: hàng mua đang đi đờng; TK 152: nguyên vật liệu; TK 153: Công cụ, dụng cụ, TK 154 chi phí SXKD dở dang; TK 155: thành phẩm; TK 156: hàng hoá - Tài khoản loại 2: TK 211: tài sản cố định; TK 241: hao mòn TSCĐ - Tài khoản loại 3: TK 311: vay ngắn hạn; TK 331: phải trả cho ngời bán; TK 333: thuế và các khoản phải nộp ngân sách; TK 334: phải trả cho CNV; TK 336: phải trả nội bộ; TK 338: phải trả phải nộp khác. - Tài khoản loại 4: TK 411: nguồn vốn kinh doanh; TK 421: Lãi cha phân phối; TK 431: quỹ khen thởng phúc lợi. - Tài khoản loại 5: TK 511: Doanh thu bán hàng; TK 512: DT nội bộ - Tài khoản loại 6: TK 621: chi phí vật liệu trực tiếp; TK 622: CP nhân công trực tiếp; TK 627: chi phí sản xuất chung; TK 642: CP quản lý doanh nghiệp. - Tài khoản loại 7: TK 711: thu nhập hoạt động tài chính; TK 721: thu nhập bất thờng. - Tài khoản loại 8: TK 811: chi phí hoạt động tài chính; TK 821: chi phí bất thờng. - Tài khoản loại 9: TK 911: xác định kết quả SXKD. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Phần II Nội dung chi tiết của Công tác kế toán lao động tiền lơng và bảo hiểm I- Các hình thức lơng, quỹ lơng và các khoản trích theo lơng. * Nhiệm vụ kế toán tiền lơng - Ghi chép, phản ánh trung thực, kịp thời, đầy đủ chính xác tình hình sử dụng lao động và kết quả lao động tính toán chính xác đúng chế độ các khoản tiền lơng, tiền thởng, trợ cấp, phụ cấp cho ngời lao động. - Tính toán phân bổ các khoản chi phí liên quan đến tiền lơng và bảo hiểm cho ngời lao động và các đối tợng có liên quan. Định kỳ phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản lý sử dụng quỹ tiền lơng, lập báo cáo về lao động tiền lơng và các khoản tính theo lơng thuộc trách nhiệm của kế toán. * Các hình thức tiền lơng. - Việc tính lơng và trả lơng đợc tính theo 2 hình thức: + Trả lơng theo thời gian + Trả lơng theo sản phẩm. * Quỹ tiền lơng: Là toàn bộ số tiền lơng tính theo số cán bộ, công nhân viên của Công ty do Công ty quản lý và chi trả lơng. - Quỹ tiền lơng: + Lơng chính theo cấp bậc + Lơng khoán theo bảng khoán quỹ lơng của Công ty + Phụ cấp theo lơng, phụ cấp khác. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 * Quỹ BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn. Quỹ bảo hiểm đợc hình thành bằng cách tính theo tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ lơng cơ bản và các khoản phụ cấp theo cấp bậc (HSL) tỷ lệ tính theo chế độ hiện hành là 20%. - Đối với cán bộ, công nhân viên bảng lơng theo thời gian có tên trong bảng khoán quỹ lơng trừ: + 15% do Công ty sử dụng lao động chịu đợc tổng quỹ lơng của Công ty. + 5% còn lại do ngời lao động đóng góp và đợc trừ vào thu nhập của họ. Công nhân hợp đồng thì mức đóng 26% ngời lao động phải đóng 100%. - Quỹ BHXH Công ty BHXH quản lý nhằm chi tiêu cho các trờng hợp: + Trợ cấp cho công nhân viên mất sức lao động, nghỉ hu + Trợ cấp tiền tử tuất. - Chi toàn Công ty quản lý xã hội * Quỹ BHYT: - Quỹ BHYT đợc sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh, thuốc chữa bệnh, viện phí cho ngời lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ. Tỷ lệ tiền BHYT là: 3% - Nếu là công nhân viên chính thức: + 2% tính vào doanh nghiệp + 1% tính vào ngời lao động - Nếu là nhân viên hợp đồng ngoài quỹ lơng: mức đóng 3% theo lơng cơ bản và các khoản phụ cấp (HSL). * Nguồn kinh phí công đoàn (KPCĐ) - KPCĐ do việc trích lập vào số tiền lơng hàng tháng theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng thực tế phải trả cho CBCNV trong tháng tỷ lệ trích: 3%. + Đối với công nhân chính thức: 2% doanh nghiệp chịu 1% ngời lao động đóng + Đối với công nhân hợp đồng: 3% ngời lao động đóng theo thu nhập thực tế (nếu thu nhập cao thì phải đóng cao). 16

0 Comments:

Post a Comment

Subscribe to Post Comments [Atom]

<< Home