Friday, April 1, 2016

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Phơng pháp tổng cộng chi phí: áp dụng với các doanh nghiệp mà quá trình sản xuất sản phẩm đợc thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất nhiều giai đoạn công nghệ. Việc tính giá thành sản phẩm đợc xác định bằng cách cộng chi phí sản xuất của các bộ phận chi tiết sản phẩm hay tổng chi phí sản xuất của các giai đoạn bộ phận sản xuất tạo nên thành phẩm. - Phơng pháp hệ số: Đợc áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lợng lao động kết quả thu đợc đồng thời nhiều loại sản phẩm khác nhau và chi phí không thập hợp riêng cho từng loại sản phẩm đợc mà phải tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất. Đối tợng để tính giá thành là từng loại sản phẩm do quy đình công nghệ sản xuất thực hiện. Căn cứ vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản phẩm để quy định cho mỗi loại sản phẩm một hệ số, trong đó chọn loại sản phẩm có tính đặc trng tiêu biểu nhất làm sản phẩm gốc từ đó dựa vào chi phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm để tính giá thành sản phẩm gốc và các loại sản phẩm. Giá thành đơn vị Tổng giá thành sản xuất của các loại sản phẩm = Sản phẩm gốc (Zo) Giá thành đơn vị ________________________________ Tổng số sản phẩm gốc qui đổi (Qo) Giá thành đơn vị = Từng loại sản phẩm (Zi) Hệ số quy x Sản phẩm gốc (Zoi) đổi sản phẩm từng loại (Hi) Trong đó: Qo = (cha đánh công thức) Và Qi là số lợng sản phẩm i (cha quy đổi) - Phơng pháp lỷ lệ: Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm từng loại. Giá thành thực tế đơn vị Giá thành kế hoạch Sản phẩm từng loại x (hay dự toán) đơn vị 11 Tỷ lệ giữa chi phí = thực tế sao với chi phí Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Sản phẩm từng loại kế hoạch (hay dự toán) Của tất cả các loại SP - Phơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ. Đối với các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất bên cạnh các sản phẩm chính thu đợc những sản phẩm phu để tính giá trị sản phẩm chính kế toán phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ khỏi tổng chi phí sản xuất phẩm. Giá trị sản phẩm phụ có thể đợc tính theo nhiều phơng pháp nh giá có thể sử dụng giá trị ớc tính giá kế hoạch, giá nguyên liệu ban đầu Tổng giá thành Giá trị sản phẩm chính = Sản phẩm chính Tổng chi phí sản xuất + dở dang đầu kỳ Giá trị - phát sinh trong kỳ Giá trị - Spphụ SP chính Thu hồi DD cuối kỳ - Phơng pháp liên hợp: Là Phơng pháp cóp dụng trong những doanh nghiệp có tổ chức sản xuất tính chất quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giá thành phải kết hợp nhiều phơng pháp khác nhau. Trên thực tế kế toán có thẻe kết hợp phơng pháp trực tiếp với tổng cộng chi phí, tổng cộng chi phí với tỷ lệ, hệ số với loại trừ giá trị sản phẩm phụ III/- Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên 1- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chi phí NVL trực tiếp bao gồm giá nguyên vật liệu chính , vật liệu phụ đợc xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm. Trong trờng hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí không thể tổ chức hạch toán riêng đợc thì phải áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp để phân bố chi phí các đối tợng có liên quan. Tiêu thức phân bổ đợc sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao, thao hệ số, theo trọng lợng, số lợng sản phẩm Kế toán sử dụng tài khoản 621 chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Nội dung phản ánh TK 621 Bên nợ: tập hợp chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ trong kỳ. Bên có: - Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng không hết - Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu Tài khoản 621 không có số d cuối kỳ. Phơng pháp hạch toán cụ thể: - Xuất kho Nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ: Nợ TK 621: (chi tiết theo từng đối tợng): Tập hợp chi phí NVL Có TK 152 Giá thực tế NVL xuất dùng theo từng loại. - Mua, nhập NVL về không nhập kho mà xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm. Nợ TK 621 (chi theo đối tợng) tập hợp chi phí vật liệu Nợ TK 133 (1331) Thuế GTGT đợc khấu trừ (Nếu có) Có TK 331, 111,112: Vật liệu mua ngoài Có TK 411: Nhập cấp phát, nhận liên doanh Có TK 154: Vật liệu tự sản xuất hay thuê ngoài gia công. - Giá trị vật liệu xuất dùng không hết Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu) Có TK 621 (chi tiết đối tợng) 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo từng đối tợng để tính giá thành. Nợ TK 154 (chi tiết theo đối tợng) Có TK 621(chi tiết theo đối tợng) Sơ đồ 1.2 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiết 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 TK 151,152,331 111,112,131 NVL dùng không hết TK 621 Nhập kho TK 154 K/c chi phí 2- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: NVL trực tiếp Chi phí NVL dùng trực trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công nhân nhân công tiếp chế tạo Sản phẩm trực tiếp sản xuất vụtiến hành lao trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ nh tiền lơng sản phẩm vụ, dịch chính, lơng phụ và các khoản phụ cấp có tính chất, ngoài ra còn có các khoản TLK 152 đóng góp cho quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, do ngời sử dụng lao động chịu và đợc tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với số tiền lơng phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất. Tài khoản sử dụng: TK 622 (chi phí nhân công trực tiếp Nội dung phản ánh: Bên nợ: tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm thực hiện lao vụ, dịch vụ Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thành TK 622 không có số d cuối kỳ. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Tính ra tổng số tiền công, tiền lơng và phụ cấp phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao vụ dịch vụ trong kỳ. Nợ TK 622 (chi tiết theo đối tợng) Có TK 334 Tổng số tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất. - Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định Nợ TK 622(chi tiết theo đối tợng) Có TK 338: (3382, 3383, 3384) - Tiền lơng tính trớc vào chi phí và các khoản khác. Nợ TK 622 (chi tiết theo đối tợng) Có TK 335 (Tiền lơng trích trớc) - Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào khoản trích giá thành theo từng đối tợng. Nợ TK 154 (chi tiết theo đối tợng) Có TK 622 (chi tiết theo đối tợng) Sơ đồ 1.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp Tiền lơng và phụ cấp Lơng phải trả cho CN Trực tiếp sản xuất K/C chi phí NC TT TK 338 16

0 Comments:

Post a Comment

Subscribe to Post Comments [Atom]

<< Home