Saturday, April 9, 2016

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Nợ TK 152 Có TK 621 3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp là những chi phí phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện lao vụ dịch vụ nh : tiền lơng, tiền thởng, các khoản phụ cấp theo lơng, các khoản đóng góp quĩ BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn do ngời sử dụng lao động chịu và đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh theo tỷ lệ qui định. - Theo chế độ hiện hành thì khoản trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ chiếm 25% trên tổng quĩ lơng . Trong đó ngời lao động phải chịu 6%, còn 19% là do ngời sử dụng lao động phải chịu và coi nh là một khoản chi phí của DN. - Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622 và đợc theo dõi chi tiết cho từng đối tợng * Phơng pháp kế toán : 1- Khi tính ra tiền lơng, phụ cấp phải trả cho công nhân sản xuất trực tiếp Nợ TK 622 Có TK 334 2- Khi tính ra BHXH, BHYT, KPCĐ của bộ phận công nhân trực tiếp Nợ TK 622 Có TK 338 3- Tính ra tiền lơng nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất Nợ TK 622 Có TK 335 4- Cuối kì kế toán kết chuyển chi phí công nhân trực tiếp và các khoản trích theo l ơng cho đối tợng tập hợp chi phí sang TK154 Nợ TK 154 Có TK 622 3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung Là những khoản chi phí cần thiết phát sinh tại phân xởng sản xuất ngoàI chi phí nhân công trực tiếp và chi phí NVLTT * Nội dung của chi phí sản xuất chung (CPSXC) bao gồm: - Chi phí nhân công quản lý phân xởng: Gồm tiền lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp phảI trả cho nhân viên phân xởng và các khoản trích theo lơng nh: BHXH, BHYT,KPCĐ trích theo tỉ lệ qui định 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Chi phí NVL : Bao gồm các khoản chi phí về công cụ, dụng cụ xuất dùng trong phân xởng - Chi phí khấu hao tài sản cố định là : toàn bộ số khấu hao tài sản cố định thuộc phân x ởng sản xuất kinh doanh - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm những chi phí về dịch vụ thuê ngoài phục vụ cho sản xuất kinh doanh - Chi phí bằng tiền khác: là những chi phí về hội nghị, tiếp khách, giao dịch của phân xởng hay bộ phận sản xuất TK sử dụng 627 " Chi phí sản xuất chung" + TK 627: Không có số d cuối kì + TK 627: Còn đợc mở chi tiết cho các TK Cấp 2 + TK 627.1 : Chi phí nhân viên phân xởng + TK 627.2 : Chi phí vật liệu + TK 627.3 : Chi phí dụng cụ sản xuất + TK 627.4 : Chi phí khấu hao tài sản cố định + TK 627.7 : Chi phí dịch vụ mua ngoài + TK 627.8 : Chi phí bằng tiền khác * Phơng pháp kế toán: 1- Hạch tóan tiền lơng, các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân viên phân xởng, bộ phận sản xuất, kế toán ghi Nợ TK 627.1 Có TK 334 2- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân phân xởng Nợ TK 627 Có TK 338.8 3- Khi xuất công cụ dụng cụ sản xuất có giá trị nhỏ cho hoạt động của phân xởng, bộ phận sản xuất căn cứ vào phiếu, kế toán ghi ( phân bổ 100%) Nợ TK 627.3 Có TK 153 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 4- Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất chung Nợ TK 627.3 Có TK 142 5- Trích khấu hao thiết bị máy móc, thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải , nhà để xe Nợ TK 627.4 Có TK 214 6- Chi phí điện nớc, điện thoại, thuê nhà xởng, cửa hàng, chi phí sửa chữa tàI sản cố định, thuê ngoàI dùng cho phân xởng Nợ TK 627.8 Có TK 331 Có TK 335 Có TK 111,112 7- Cuối kì kết chuyển về chi phí sản xuất chung Nợ TK 154 Có TK 627 4. Kế toán chi phí theo phơng pháp kiểm kê định kì : Theo PP này các nghiệp vụ pháp sinh liên quan đến hàng tồn kho không đợc ghi liên tục phần xuất. Vì vậy, cuối kì DN tiến hành kiểm kê tất cả các loại NVL, thành phẩm trong kho, tại các phân xởng để xác định giá sản phẩm dở dang. Từ đó, xác định chi phí sản phẩm hoàn thành. 4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiêp: Kế toán NVLTT theo PP kiểm kê định kì khác so với PP kê khai thờng xuyên. Theo PP kiểm kê định kì , thì chi phí NVLTT đợc tiến hành kiểm kê vào cuối tháng. Cuối kì, DN tiến hành kiểm kê xác định từng loại NVL thực tế tồn kho cuối kì căn cứ vào NVL nhập kho trong kì để xác định số lợng và giá trị NVL xuất dùng trong kì theo công thức: Giá trị NVL xuất dùng = Giá trị VL tồn + Giá trị vật liệu - Giá trị VL tồn cuối đầu kì nhập trong kì kì trong kì Theo PP kiểm kê định kì thì giá trị vật liệu xuất không căn cứ vào chứng từ xuất NVL mà nó phụ thuộc vào giá trị tồn cuối kì. Do đó, giá trị NVL xuất dùng khó xác định đợc là xuất cho mục đích gì, xuất cho sản xuất, xuất cho quản lý, hay tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy, để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm hay lao vụ dịch vụ thì kế toán còn 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 theo dõi chi tiết các chi phí phát sinh liên quan đến tứng đối tợng sử dụng là phân xởng hay từng bộ sản xuất hay từng loại sản phẩm hoặc dựa vào mục đích sử dụng hay tỷ lệ định mức để phân bổ vật liệu xuất dùng cho từng mục đích * TK sử dụng: TK 621 " Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp" * Trình tự kế toán: 1- Đầu kì kết chuyển số d đầu kì của NVL, công cụ dụng cụ, hàng đang đi trên đờng Nợ TK 621 Có TK 151,152,153 2- Trong kì nếu nhập kho về vật liệu mua ngoài Nợ TK 611: giá hoá đơn cha có thuế Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ Có TK 111,112,331: Tổng giá thanh toán Có TK 111 : Vốn chủ sở hữu 3- Cuối kì, sau khi kiểm kê xác định số vật liệu còn đang đi đờng và tồn kho Nợ TK 151,152 Có TK 611 4- Phản ánh số vật liệu xác định đợc xuất dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm cuối kì Nợ TK 631 Có TK 611 4.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp giống nh trong PP kê khai thờng xuyên các chi phí về nhân công thực tế phát sinh trớc hết đợc tập hợp vào TK 622. * TKsử dụng : TK622 " Chi phí nhân công trực tiếp" * Trình tự kế toán 1- Tập hợp tiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất Nợ TK 622 Có TK 334 2- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ Nợ TK 622 Có TK 338 3- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp Nợ TK 631 Có TK 622 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 4.3 Kế toán chi phí sản xuất chung: Việc hạch toán về chi phí sản xuất chung cũng tơng tự nh PP kê khai thờng xuyên * TK sử dụng: TK 627" Chi phí sản xúât chung" 1- Tập hợp chi phí sản xuất chung Nợ TK 627 Có TK 111,112 Có TK 214 Có TK 331,334,338 Có TK 611 2- Cuối kì kết chuyển chi phí sản xuất chung Nợ TK 631 Có TK 627 5. Kế toán chi phí trả trớc : Chi phí trả trớc là khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhng cha tính hết vào chi phí kinh daonh của kì này mà đợc tính chi 2 hay nhiều kì kế toán. Loại chi phí này có đặc điểm phát sinh 1 lần khá lớn hay có liên quan tới kết quả hoạt động của nhiều kì kế toán - Nội dung của chi phí phải trả: Loại chi phí này bao gồm: + Giá trị của công cụ dụng cụ xuất dùng thuộc diện phân bổ 2 lần trở nên + Giá trị của bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê. + Chi phí sửa chữa lớn tàI sản cố định ngoàI kế hoạch + Giá trị của các dịch vụ mua ngoài đã trả trớc tiền thuê hay lãi thuê tài sản cố định. + Phơng tiện vận tải mặt bằng kinh doanh trả một lần tại thời điểm thuê. + Các khoản chi phí mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm kinh doanh + Các khoản lệ phí giao thông bến bãi + Chi phí quản lý kinh doanh của doanh nghiệp, chi phí bán hàng của các doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài mang tính chất thời vụ + Chi phí nghiên cứu thí nghịêm, phát triển hay sáng chế nhng cha đợc tính vào giá trị của tài sản cố định vô hình - Tài khoản sử dụng: TK 142 " Chi phí trả trớc" - Phơng pháp kế toán: 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 1- Tiền thuê nhà, dịch vụ thuê ngoài thực tế phát sinh Nợ TK 142 Có TK 111,112 2- Bao bì luân chuyển công cụ, dụng cụ, đồ dùng cho thuê phân bổ từ 2 lần trở lên Nợ TK 142 Có TK 153 3-Tiền lãi thuê tài sản cố định phải trả và các khoản phải trả trớc khác Nợ TK 142 Có TK 331 4- Hàng tháng căn cứ vào kế hoạch phân bổ chi phí trả trớc để tính và tiến hành phân bổ chi phí trả trớc vào chi phí sản xuất kinh doanh cho các đối tợng chịu chi phí Nợ TK 627, 641, 642 Có TK 142 5-Đối với các doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài mang tính chất thời vụ đến cuối kỳ toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đã tập hợp đợc sau khi trừ phần đã kết chuyển vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh của kỳ đó. Phần còn lại đợc kết chuyển sang TK 142.2 BT1: Kết chuyển một phần chi phí bán hàng hay chi phí quản lý tơng ứng với doanh thu ghi nhận trong kỳ vào TK 911 Nợ TK 911 Có TK 641, 642 BT2: Phần chi phí quản lý, chi phí bán hàng còn lại đợc ghi nh sau: Nợ TK 142.2 Có TK 641, 642 6- Hạch toán chi phí trả trớc Chi phí phải trả là chi phí thực tế cha phát sinh nhng vẫn đợc ghi nhận là chi phí của kỳ kế toán. Đây là khoản chi phụ ở trong kế hoạch của đơn vị mang tính chất hay yêu cầu quản lý đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo cho giá thành sản phẩm và lao vụ dịch vụ các khoản chi phí về quản lý, chi phí bán hàng không bị tăng đột biến Nội dung về chi phí phải trả bao gồm: + Tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất + Thiệt hại sản xuất do ngừng kế hoạch 16

0 Comments:

Post a Comment

Subscribe to Post Comments [Atom]

<< Home