Saturday, April 9, 2016

Kế toán NLVL CCDC

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 phân phối đều cho các nhân viên kế toán mỗi ngời đảm nhiệm một mặt và kiêm một số phần khác. + Trởng phòng kế toán: Phụ trách phòng kế toán tài vụ trực tiếp tổ chức công tác kế toán tài chính kế toán của công ty, đồng thời phụ trách phòng kế hoạch vạt te và theo dõi về tài sản cố định, các chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo từng công trình hạng mục công trình để tính giá thành cho sản xuất xây dựng một cách đầy đủ chính xác, đối chiếu với bộ phận chi tiết đảm bảo tính chính xác số liệu kế toán theo chế độ của nhà nớc quy định sau đó báo cáo tài chính. + Thủ quỹ: Kiêm tất cả các kế toán, kế toán thanh toán vật t, số lợng kế toán quyết toán nội bộ, vật t tiền lơng; nhiệm vụ theo dõi hợp đồng kinh tế căn cứ vào chứng từ thu chi đợc duyệt thủ quỹ tiến hành phát phiếu thu tiền, nộp tiền, chịu trách nhiệm quản lý tiền của công ty. Theo dõi bản chấm công để tính lơng cho các bộ phận căn cứ vào bảng lơng của đôn vị tiến hành trích lập và phân bổ tiền lơng. Về kế toán tài sản vật liệu công cụ, dụng cụ căn cứ vào các hoá đơn chứng từ, phiếu nộp tiền mặt có liên quan đa vào bảng thống kê. Từ đó tính ra giá trị thực tế vật liệu xuất kho trong kỳ. + Thủ kho: Căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất, thẻ kho và các sổ chi tiết và các tài khoản sau đó đa cho kế toán duyệt. + Nhân viên các đội: Trực tiếp tham gia vào công tác kế toán giúp kế toán trởng thực hiện công tác hạch toán của đơn vị mình. 2. Công tác kế toán của công ty. * Hình thức tổ chức kế toán. Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chungsử dụng phần mềm kế toán trên máy mở các sổ kế toán chi tiết các bảng tổng hợp, các bảng phân bổ, bảng kêkết hợp với việc ghi chép theo thứ tự thời gian với việc ghi chép theo hệ thống giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết hàng tháng, quý, năm có sự đối chiếu kiểm tra số liệu kế toán giữa ghi chép hàng ngày với việc tổng hợp báo cáo cuối tháng. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 trình tự luân chuyển chứng từ của hình thức kế toán chung đợc thể hiện qua sơ đồ sau. Chứng từ gốc Sổ quỹ Sổ nhật ký đặc biệt Sổ nhật ký chung Sổ cái Sổ chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối tài khoản Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày (Định kỳ) Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra Trình tự hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký chung + Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ để vào nhật ký chung. Những chứng từ nào ko đi thẳng vào nhật ký chung thì nhật ký chung đặc biệt hay Nhật ký chuyên dùng và bản kê khai. + Những chứng từ nào liên quan đến đối tợng hạch toán chi tiết thì đồng thời nghi vào sổ chi tiết liên quan. + Cuối tháng căn cứ vào chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết. Căn cứ vào số liệu chung sổ nhật ký chung để vào sổ cái các tài khoản liên quan. + Đối chiếu số liệu giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết sau đó đối chiếu kiểm tra lấy số liệu trên bảng kê, nhật ký chung sổ cái các tài khoản và các bảng tổng hợp chi tiết để lập báo cáo tài chính. * Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên theo giá trị tăng Phơng pháp khấu trừ. - Phơng pháp ghi chép này thờng liên tục tình hình nhập xuất tồn kho các loạivật liệu trên các tài khoản và sổ tổng hợp tren cơ sở các chứng từ xuất nhập kho. b. Các loại chứng từ, sổ sách kế toán áp dụng. * Chứng tứ sử dụng: + Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho. + Hoá đơn giá trị gia tăng. + Các thẻ kho. + Biên bản kiểm nghiệm vật t. * Sổ sách kế toán sử dụng: + Sổ chi tiết vật t. + Bảng kê nhập, kê xuất vật t. + Bảng tổng hợp nhập- xuất-tồn vật t. + Sổ nhật ký chung. + Sổ cái tài khoản. 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 c. Các tài khoản kế toán công ty. Stt Số hiệu 1 111 2 112 3 133 4 141 5 142 6 152 7 153 8 154 9 211 10 214 11 331 12 334 13 411 14 421 15 511 16 621 17 622 18 627 19 632 20 911 Tên tài khoản Tiền mặt Tiền gửi ngân hàng Thuế giá trị gia tăng đợc khkấu trừ Tiền tạm ứng Chi phí trả trứơc Nguyên vật liệu Công cụ dụng cụ Chi phí sản xuất, kinh doang dở dang TSCĐ hữu tình Hao mòn TSCĐ Phải trả cho ngời bán Phải trả công nhân viên Nguồn vốn kinh doanh Lợi nhuận năm trớc Doanh thu Chi phí nguyên vật liệu trực tiép Chi phí nhân công trực tiếp Chi phí sản xuất chung Giá vốn hàng hoá Xác định kết quả kinh doanh Phần ii Tình hình thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 I. đặc điểm, quản lý, phân loại, đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. 1. Đặc điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty . Công ty xây dng số 1 là đơn vị thuộc công ty đầu t phát triển nhà và xât dựng Tây Hồ. Là một trong những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh lớn. Các ngành nghề kinh doanhchủ yếu là xây dựng công trình công nghiệp, kinh doanh nhà sản xuất cấu kiện bê tông, kinh doanh vật t vật liệu xây dựng. - Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất sản phẩm kinh doanh tham gia thờng xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng của sản phẩm. Đặc biệt trong ngành xây dựng, nguyên vât liệu chiếm 85% trong tổng chi phí khá lớn để xây dựng lên các công trình công nghiệp nhà cửa, cầu đờng - Trong đó nguyên vật liệu chính chiếm 65% còn lại là các nguyên vật liệu phụ chiếm 20% trong tổng ngành xây dựng cơ bản. - Công cụ dụng cụ chiếm tới 25 % nh các trang thiết bị dùng trong văn phòng, đà nẹp cốt pha để phục vụ thi công công trình trong tổng ngành xây dựng. Hai yếu này liên quan chặt chẽ với nhau, nó hỗ trợ nhau để công trình ngày một hoàn thiện hơn nữa. - Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty rất đa dang về chủng loại. Hiện nay công ty sử dụng các vật liệuc hủ yếu là đã có sẵn trên thi trờng, giá cả ít biến động. Một số vật liệu nhà nớc quy định về giá cả nh: Xi măng,sắt thépĐây là điều kiện kinh doanh thuận lợi cho công tác dữ liệu không gây ứ đọng vốn. Còn một số nguyên vật liệu có khối lợng và giá cả luôn biến động nhanh nh: Gạch, vôi , dá dăm, cátNhững nguyên vật liệu làm cho việc việc xuất nhập kho và công tác bảo quản rất phức tạp dẫn đến việc bảo quản NVL trong ngành khó khăn. - NVL của công ty rất đa dạng muôn màu muôn vẻ, để đánh giá đợc tính chất và chức năng của từng NVL là phần rất khó trong công tác quản lý NVL chính vì thế em chọn đề tài này. 2. Công tác quản lý vật t. - Để đáp ứng yêu cầu quản lý vật liệu đơn vị, phân công ngời hay bộ phận chịu trách nhiệm giữ gìn bảo quản. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Sau khi phòng kế hoạch nên kế hoạch mua NVL để cung cấp kịp thời giao cho công trình theo đúng tiến độ thi công NVL mua về nhập kho đã đợc giao cho các kho bãi của công trình chịu trách nhiệm bảo quản. - Để bảo quản NVL, CCDC đợc tốt, công ty đã có các nhà kho đảm bảo kỹ thật an toàn. Các nhà kho của công ty đợc đặt ngay taị công trình đang thi công, ở công ty có hai nhà kho. Các nhà kho này cách công trình khoảng 4-5m ở đây kho bãi đợc xây dựng rất thoáng và khô ráo thuận tiện cho việc để nguyên vật liệu nh : xi măng, cốt thépBên cạnh đó công ty cũng cần phải đề phòng các loại hoả hoạ xảy ra trong tất cả các chi tiêu phải đảm bảo yêu vàu của công ty. VD1: ngày 2 tháng 3 năm 2006 công ty đã mua NVL xi măng, sắt thép về nhập kho tại công trình Hải Phòng. Thủ kho tiến hành ghi chép phản ánh số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, bảo hành tình hình nhập xuất tồn kho vật liệu, tính giá mức thực tế của hàng tồn kho đã mua về nhập kho, sau đó tiến hành ghi chép phản ánh trên các thẻ. Kế toán chi tiết, và tham gia kiểm kê, đánh giá lại vật liệu, công cụ dụng cụ sản phẩm- hàng hoá theo đúng chế độ của nhà nớc và công ty. 3 . Phân lạai vật liệu công cụ dụng cụ. Mỗi doanh nghiệp có các đặc thù sản xuất kinh doanh khác nhau nên việc sử dụng nguyên vật liệu khác nhau. Để thuận lợi cho việc theo dõi và quản lý NVL một cách chặt chẽ và hoạch toán đầy đủ, chính xác từng loại vật liệu cần thiết, công ty đã phân loại chúng theo một hình thức nhất định. Phân loại vật liệu là việc chia vật liệu ra thành từng nhóm từng loại từng thứ vật liệu có cùng một tiêu thức nào đótheo yêu cầu của quản lý thực tế NVL đó. Chính vì thế nguyên vật liệu đợc chi thành những dòng sau. Nguyên vật liệu chính: Bao gồm các loại nguyên vật liệu tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất để cấu tạo nên thực thể của sản phẩm nh: sắt, thép, xi măng, gạch, cát trong xây dựng cơ bản. nửa thành phần mau ngoài cũng đợc ci là nguyên vật liệu chính. Vật liệu phụ: là các loại vật liệu đợc sử dụng làm tăng chất lợng sản phẩm phục vụ cho công tác quản lý phục vụ cho sản xuất cho việc bảo quản để nâng cao chất lợng tính năng sản phẩm nh: Các then chốt, đinh vảy, cầu đáu điện, các chụp đèn Nhiên liệu: Bao gồm các loại khí lỏng, khí rắn nh xăng dầu, than củi có tác dụng tạo nhiệt năng cung cấp nhiệt lợng cho quá trình sản xuất. Nó sử dụng cho 16

0 Comments:

Post a Comment

Subscribe to Post Comments [Atom]

<< Home