Monday, March 28, 2016

Hạch toán vật liệu và công cụ, dụng cụ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty In Công đoàn Việt Nam

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 *10 Phơng pháp giá thực tế bình quân Theo phơng pháp này, giá thực tế VL, CCDC xuất dùng trong kỳ đợc tính theo giá trị bình quân (bình quân đầu tháng, bình quân gia quyền và bình quân sau mỗi lần nhập). Công thức tính chung: Giá thực tế VL, CCDC xuất kho = Số lợng VL, CCDC xuất kho Giá đơn vị x thực tế bình quân Trong đó: * Phơng pháp giá thực tế bình quân đầu kỳ Thực chất là lấy giá thực tế bình quân của mỗi loại VL, CCDC tồn kho ở đầu kỳ này hay cuối kỳ trớc làm đơn giá tính giá trị xuất kho của VL, CCDC đó trong kỳ này. Giá đơn vị Giá TT VL, CCDC tồn kho đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trớc) thực tế bình quân = -----------------------------------------------------------------------đầu kỳ Số lợng TT VL, CCDC tồn kho đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trớc) Phơng pháp trên mặc dầu khá đơn giản, dễ làm và phản ánh kịp thời tình hình biến động VL, CCDC trong kỳ nhng lại không chính xác vì không tính đến sự biến động giá cả vật liệu kỳ này. * Phơng pháp giá thực tế bình quân gia quyền (còn đợc gọi là phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ) Trong kỳ, khi xuất VL, CCDC ra sử dụng cha thể tính đợc ngay giá trị VL, CCDC xuất kho mà phải đợi đến cuối tháng mới tính giá bình quân VL, CCDC. Giá đơn vị TT Giá TT VL,CCDC tồn đầu kỳ + Giá TT VL,CCDC nhập trong kỳ bình quân = ----------------------------------------------------------------------------------gia quyền Số lợng VL,CCDC tồn đầu kỳ + Số lợng VL,CCDC nhập trong kỳ Phơng pháp giá thực tế bình quân cả kỳ dự trữ tuy không phức tạp lắm, giá VL, CCDC xuất kho trong tháng khá chính xác (nên thờng đợc sử dụng) nhng công việc tính toán phải dồn đến cuối kỳ, gây ảnh hởng đến công tác quyết toán nói chung. Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm VL, CCDC, số lần nhập xuất nhiều. * Phơng pháp giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn) Nội dung của phơng pháp này là cứ sau mỗi lần nhập kho VL, CCDC kế toán tính lại giá thực tế VL, CCDC bình quân sau lần nhập kho đó. Căn cứ giá đơn vị bình quân và lợng VL, CCDC xuất kho giữa hai lần nhập kế tiếp nhau để xác định giá thực tế của VL, CCDC xuất kho. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Giá đơn vị TT bình quân Giá TT VL,CCDC tồn trớc khi nhập + Giá TT VL,CCDC mới nhập = --------------------------------------------------------------------------------- sau mỗi lần nhập Số lợng TT VL,CCDC tồn trớc khi nhập + Số lợng VL,CCDC mới nhập Đây là phơng pháp tính giá đơn vị thực tế bình quân chính xác nhất trong ba phơng pháp tính giá thực tế bình quân đã nêu. Phơng pháp này khắc phục đợc nhợc điểm của cả hai phơng pháp trên là xác định đợc ngay giá trị VL, CCDC xuất dùng với độ chính xác cao, tuy nhiên việc tính toán rất phức tạp và mất nhiều công sức khiến cho phơng pháp này không thể đợc áp dụng một cách rộng rãi. Phơng pháp giá thực tế đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập thờng chỉ áp dụng trong các doanh nghiệp có ít chủng loại VL, CCDC và có sử dụng kế toán máy. *11 Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO) Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc tính giá VL, CCDC xuất kho trên cơ sở giả định VL, CCDC nào nhập kho trớc thì sẽ đợc xuất dùng trớc, lợng VL, CCDC xuất kho thuộc lần nhập nào thì tính theo giá thực tế của lần nhập đó. Phơng pháp này áp dụng ở các doanh nghiệp có ít danh điểm VL, CCDC với số lần xuất kho của mỗi danh điểm không nhiều. *12 Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO) Phơng pháp này tính giá VL, CCDC xuất kho trên cơ sở giả định lô VL, CCDC nào nhập kho sau thì đợc xuất trớc, vì vậy việc tính giá VL, CCDC xuất ngợc lại với phơng pháp nhập trớc, xuất trớc ở trên. *13 Phơng pháp giá thực tế đích danh Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng từng lô VL, CCDC nhập kho, vì vậy khi xuất lô nào đó thì sẽ tính theo giá đích danh của lô đó. Phơng pháp giá thực tế đích danh thờng đợc áp dụng cho các doanh nghiệp nhập VL, CCDC thờng xuyên và xuất ngay sau khi nhập hoặc khoảng cách giữa lần nhập và lần xuất của cùng một lô hàng là rất gần nhau. Việc áp dụng phơng pháp tính giá này đem lại độ chính xác cao nhng đòi hỏi doanh nghiệp phải có điều kiện quản lý tốt VL, CCDC. *14 Phơng pháp tính giá trị VL, CCDC tồn kho theo giá mua thực tế lần cuối cùng Phơng pháp này không đòi hỏi phải xác định đợc lợng VL, CCDC xuất kho nh các phơng pháp trên. Do trong thực tế có những doanh nghiệp có nhiều chủng loại VL, CCDC với quy cách, mẫu mã khác nhau, giá trị thấp và đợc xuất dùng thờng xuyên, các doanh nghiệp không có điều kiện để kiểm kê từng nghiệp vụ xuất kho nên việc tính giá đợc tiến hành cho số lợng VL, CCDC tồn kho thực tế cuối kỳ và sau đó mới xác định đ- 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 ợc giá thực tế của VL, CCDC xuất trong kỳ. 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Giá thực tế Số lợng VL, CCDC = Đơn giá VL, CCDC x tồn kho cuối kỳ tồn kho cuối kỳ Giá thực tế Giá thực tế VL, CCDC xuất = nhập lần cuối Giá thực tế Giá thực tế VL, CCDC + VL, CCDC - VL, CCDC nhập trong kỳ sử dụng trong kỳ *15 VL, CCDC tồn đầu kỳ tồn cuối kỳ Phơng pháp giá hạch toán Đối với những doanh nghiệp có nhiều loại VL, CCDC thì việc hạch toán VL, CCDC biến động hàng ngày theo giá thực tế là một việc làm hết sức phức tạp, khó khăn và mất nhiều công sức, vì thờng xuyên phải tính toán lại giá thực tế của mỗi loại VL, CCDC sau mỗi nghiệp vụ nhập xuất kho thờng diễn ra một cách liên tục. Để khắc phục khó khăn nói trên và đơn giản công việc hạch toán VL, CCDC hàng ngày các doanh nghiệp có thể sử dụng một loại giá ổn định gọi là giá hạch toán. Giá hạch toán có thể lấy theo giá kế hoạch hoặc giá cuối kỳ trớc và đợc quy định thống nhất trong một kỳ hạch toán. Giá hạch toán không có ý nghĩa trong việc thanh toán và hạch toán tổng hợp về VL, CCDC, khi sử dụng giá hạch toán, hàng ngày kế toán ghi sổ về nhập, xuất, tồn kho VL, CCDC theo giá hạch toán. Giá hạch toán VL, CCDC Số lợng = VL, CCDC nhập (xuất) Đơn giá x hạch nhập (xuất) toán Đến cuối kỳ hạch toán, kế toán tiến hành điều chỉnh giá hạch toán thành giá thực tế theo các bớc sau: Xác định hệ số giá của từng loại VL, CCDC: Hệ Giá TT VL, CCDC tồn đầu kỳ + Giá TT VL, CCDC nhập trong kỳ số = -----------------------------------------------------------------------------------giá Giá HT VL, CCDC tồn đầu kỳ + Giá HT VL, CCDC nhập trong kỳ Xác định giá thực tế VL, CCDC xuất trong kỳ: Giá thực tế VL, CCDC xuất trong kỳ Giá hạch toán = VL, CCDC xuất trong kỳ Hệ x số giá Việc tính giá theo phơng pháp giá hạch toán đợc thể hiện thông qua Bảng kê số 3 - Tính giá thành vật liệu và công cụ, dụng cụ (Bảng số 2): 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Bảng kê số 3 Bảng số 2: Tính giá thành thực tế vật liệu và công cụ, dụng cụ Tháng..... năm..... TK152 - Nguyên liệu, vật liệu Chỉ tiêu 1 Nguyên liệu, vật liệu chính 2 3 Vật liệu phụ 4 5 TK 153 Công cụ, dụng cụ 6 7 I. Tồn kho đầu tháng II. Nhập kho trong tháng III. Tồn kho đầu tháng và nhập kho trong tháng (I+II) IV. Hệ số giá V. Xuất dùng trong tháng VI. Tồn kho cuối tháng Ưu điểm của phơng pháp này là đảm bảo mối quan hệ giữa hiện vật và giá trị, hạch toán chặt chẽ, kịp thời vì phải theo dõi chi tiết từng lần nhập kho, dễ làm, dễ tính toán, phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp với mọi trình độ kế toán. Đây là phơng pháp mềm dẻo vì dễ vận dụng để điều chỉnh kết quả kinh doanh. Nhợc điểm của phơng pháp này là không theo dõi kịp thời giá thực tế của VL, CCDC xuất kho và tồn kho, thêm vào đó công việc kế toán thờng tập trung vào cuối tháng. 3- Hạch toán VL, CCDC trong các doanh nghiệp sản xuất 3.1- Chứng từ kế toán Căn cứ vào nội dung các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến vật t để xác định các chứng từ kế toán cần sử dụng doanh nghiệp. Thông thờng các doanh nghiệp sử dụng các chứng từ bắt buộc sau: Phiếu nhập kho - Mẫu số 01-VT Phiếu xuất kho - Mẫu số 02-VT Thẻ kho - Mẫu số 06-VT Biên bản kiểm kê vật t - Mẫu số 08-vật t Ngoài ra, tuỳ theo từng doanh nghiệp có thể có các nghiệp vụ phát sinh riêng nh điều chuyển vật t nội bộ thì sử dụng thêm Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ - 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Mẫu số 03-VT. Nếu vật t đợc sử dụng liên tục, nhiều lần theo định mức thì có thể sử dụng Phiếu xuất vật t theo hạn mức - Mẫu số 04-VT. Doanh nghiệp có thể sử dụng các chứng từ nh: Biên bản kiểm nghiệm vật t - Mẫu số 05-VT, Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ - Mẫu số 07-VT hay những chứng từ riêng của doanh nghiệp để có thể có thêm những thông tin và chỉ tiêu cần thiết. Khi xuất bán vật t doanh nghiệp sử dụng Hoá đơn bán hàng - Mẫu số 02/GTGT nếu tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc Hoá đơn (GTGT) - Mẫu số 01/GTGT nếu tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ. Khi tổ chức hạch toán ban đầu ở các doanh nghiệp cần phân công trách nhiệm cụ thể cho từng ngời lập chứng từ đối với mỗi loại chứng từ. Sự thống nhất giữa các bộ phận liên quan nh vật t, kế hoạch, tài vụ,... là rất quan trọng. Từ đó quy định từng chứng từ vật t cụ thể đợc luân chuyển từ bộ phận phụ trách vật t đến thủ kho, kế toán và bộ phận lu trữ chứng từ nh thế nào. Chuẩn bị tốt khâu hạch toán ban đầu về vật t sẽ tạo thuận lợi cho công tác hạch toán tổng hợp và chi tiết vật t. 3.2- Hạch toán chi tiết VL, CCDC Hạch toán chi tiết VL, CCDC là việc ghi chép kịp thời, chính xác, đầy đủ sự biến động của VL, CCDC về cả hiện vật và giá trị, từ đó cung cấp thông tin chi tiết cho nhà quản lý và đợc thực hiện ở cả hai nơi: kho vật t và phòng kế toán. VL, CCDC trong một doanh nghiệp thờng có nhiều chủng loại khác biệt nhau, nếu thiếu một loại nào đó có thể gây ra ngừng sản xuất, chính vì vậy hạch toán VL, CCDC phải đảm bảo theo dõi đ ợc tình hình biến động của từng loại VL, CCDC luôn luôn là một đòi hỏi cấp bách đối với những ngời làm công tác kế toán. 3.2.1- Phơng pháp thẻ song song Theo phơng pháp thẻ song song, để hạch toán nghiệp vụ nhập, xuất, tồn kho VL, CCDC, ở kho phải mở thẻ kho để ghi chép về mặt số lợng và ở phòng kế toán phải mở thẻ kế toán chi tiết VL, CCDC để ghi chép cả về số lợng và giá trị. Tại kho: Thẻ kho - Mẫu số 06-vật t (Bảng số 3) do kế toán lập theo mẫu quy định thống nhất cho từng danh điểm VL, CCDC và phát cho thủ kho sau khi đã đăng ký vào sổ đăng ký thẻ kho. Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhập kho, xuất kho thủ kho ghi số lợng thực nhập, thực xuất vào các thẻ kho liên quan và sau mỗi nghiệp vụ nhập, xuất hoặc cuối mỗi ngày tính ra số tồn kho trên thẻ kho. Mỗi chứng từ ghi vào thẻ kho một 16

0 Comments:

Post a Comment

Subscribe to Post Comments [Atom]

<< Home