Sunday, March 27, 2016

Báo cáo thực tập kế toán

Nợ TK 111: Tiền mặt Có TK 33311:Thuế GTGT phải nộp Có TK 511: Doanh thu bán hàng (giá cha có thuế) BT5: Trờng hợp cơ sở kinh doanh trực tiếp bán lẻ, hàng hoá, cung ứng dịch vụ cho ngời tiêu dùng hàng hoá dịch vụ không thuộc diện phải lập hoá đơn bán hàng, căn cứ vào bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch vụ (Mẫu số 05/GTGT) kế toán phân loại doanh thu bán hàng theo loại hàng hoá, dịch vụ và nhóm thuế suất thuế GTGT, tính toán doanh thu và thuế GTGT phải nộp, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Có TK 511 - Doanh thu bán hàng Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp - Rút TGNH về quĩ tiền mặt: Nợ TK 111 (1111,1112) - Tiền mặt Có TK112 - Tiền gửi ngân hàng. - Thanh toán các khoản nợ phải thu bằng tiền mặt nhập quĩ: Nợ TK 111-Tiền mặt Có TK 138 - Phải thu khác Có TK144 - Thế chấp, kí cợc, kí quĩ ngắn hạn. - Xuất quĩ tiền mặt gửi vào tài khoản tại ngân hàng Nợ TK112 - Tiền gửi ngân hàng Có TK111 - Tiền mặt - Xuất quĩ TM hoặc vàng, bạc, đá quí mang đi thế chấp, kí cợc kí quĩ: Nợ TK144 - Ký cợc, ký quĩ ngắn hạn Nợ TK244 - Ký cợc, ký quỹ dài hạn Có TK 111 - Tiền mặt (1111,1113) - Xuất quĩ tiền mặt mua chứng khoán ngắn hạn hoặc dài hạn, ghi: Nợ TK121-Đầu t chứng khóan ngắn hạn Nợ TK221- Đầu t chứng khoán dài hạn Có TK 111- Tiền mặt (1111, 1112, 1113) BT6: Chi tiền mặt mua vật t, hàng hoá, TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh , ghi: - Theo phơng pháp khấu trừ thuế: 11 Nợ TK 152,153, 156 NVL,CCDC, hàng hoá Nợ TK 611 Mua hàng Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình Nợ TK133 Thuế GTGT đợc khấu trừ Có TK 111 Tiền mặt - Theo phơng pháp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT Nợ TK 152, 153, 156 NVL,CCDC, hàng hóa(giá có cả thuế) Nợ TK611 : Mua hàng (giá mua có thuế GTGT) Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (giá mua có thuế GTGT) Có TK 111 - Tiền mặt BT7: Mua hàng hoá, dịch vụ dùng ngay vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ , ghi: Nợ TK 621, 642, 627, 641, 241 Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào Có TK 111: Tiền mặt BT8: Khi mua hàng hoá giao bán ngay(thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế) cho khách hàng (không nhập kho), ghi: Nợ TK632 - Giá vốn hàng bán (cha có thuế GTGT đầu vào) Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ Có TK 111-Tiền mặt BT9: Khi nhập khẩu hàng hoá, kế toán phản ánh giá trị vật t hàng hoá bao gồm cả thuế nhập khẩu, ghi: Nợ TK152,153,156 NVL,CCDC,hàng hoá Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình Có TK 3333 Thuế xuất, nhập khẩu Có TK111 Tiền mặt - Xuất quĩ tiền mặt thanh toán các khoản nợ phải trả Nợ TK 311- Vay ngắn hạn Nợ TK 315- Nợ dài hạn đến hạn trả Nợ TK 331- Phải trả cho ngời bán Nợ TK 333- Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc 12 Nợ TK 334- Phải trả công nhân viên Nợ TK336- Phải trả nội bộ Nợ TK338 - Phải trả khác Có TK111- Tiền mặt - Nhận kí cợc, kí quĩ của các đơn vị khác bằng tiền, vàng, bạc ghi: Nợ TK 111-Tiền mặt Có TK 338(3388): Phải trả phải nộp khác Có TK224 - Nhận kí cợc, kí quĩ dài hạn 13 Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán TK111 (VNĐ) TK112 TK111 Rút TGNH về nhập quĩ. TK152,153,211 Chi mua vật t ,tài sản (giá cha có thuế) TK511, 512 TK133 D.thu bán hàng hoá cha có thuế VAT Thuế GTGT đầu vào TK711, 721 TK121.221,112 Thu HĐTC và HĐBT (cha có thuế VAT) Mua CK dài hạn, ngắn hạn, nộp tiền vào tài khoản ở NH TK3331 TK641,642,811 Thuế GTGT đầu ra (tính theo giá bán) CFí BH, QLDN, HĐBT, HĐTC =TMặt TK121,131.. TK311,315,341 Các khoản thu khác Chi thanh toán TK414,415,531 Chi các quĩ, trả tiền ngời mua số hàng bị trả lại. Kế toán các khoản tăng, giảm do thu, chi ngoại tệ Doanh nghiệp chỉ sử dụng ngoại tệ làm phơng tiện thanh toán, giao dịch thông qua ngân hàng. Tại quỹ của doanh nghiệp chỉ sử dụng tiền VNĐ và ngân phiếu để hạch toán. Kế toán nhập xuất vàng, bạc, kim loại quý, đá quí Vàng bạc, kim loại quý, đá quí chỉ đợc coi nh tiền mặt ở các đơn vị sử dụng làm vật ngang giá chung, trong quan hệ mua bán trao đổi, thế chấp, kí cợc, kí quĩ đợc hạch toán vào TK 1113 - Tiền mặt Đối với doanh nghiệp Xe đạp, xe máy Thống Nhất không hạch toán nhập xuất vàng bạc, kim loại quý, đá quý. 1.2. Hạch toán tiền gửi ngân hàng 1.2.1.Nội dung hạch toán Tiền gửi ngân hàng là số vốn bằng tiền của đơn vị đang gửi ở các ngân hàng kho bạc nhà nớc hoặc công ty tài chính, bao gồm tiền Việt Nam, các loại ngoại tệ, các loại vàng, bạc, kim loại quý, đá qúy. Việc gửi tiền vào ngân hàng, kho bạc Nhà nớc hoặc các công ty tài chính là rất cần thiết và là yêu cầu trong công tác quản lí tài sản, giao dịch thanh toán. Các đơn vị gửi các loại vốn bằng tiền vào ngân hàng, kho bạc Nhà nớc chẳng những vẫn có toàn quyền sử dụng, tránh đợc h hao, mất mát, thanh toán, chi trả nhanh chóng, thuận lợi, an toàn mà còn đợc hởng khoản lãi tăng thu nhập cho đơn vị. 1.2.2.Nguyên tắc hạch toán - Căn cứ để ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi của đơn vị là các giấy báo có, báo nợ hoặc các bảng kê sao của ngân hàng kèm theo chứng từ gốc( uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc chuyển khoản) - Nếu có sai lệch giữa số liệu của chứng từ ngân hàng với chứng từ của đơn vị thì đơn vị phải ghi theo số liệu chứng từ ngân hàng, số chênh lệch đợc theo dõi riêng và thông báo cho ngân hàng đối chiếu xác minh lại. - Phải tổ chức kế toán chi tiết tiền gửi theo từng ngân hàng, từng kho bạc, từng công ty tài chính để thuận tiện cho việc kiểm tra đối chiếu xác minh. để theo dõi tình hình biến động các khoản tiền gửi của đơn vị tại các ngân hàng, kho bạc Nhà nớc hoặc các công ty tài chính, kế toán sử dụng TK 112- Tiền gửi ngân hàng. 1.2.3. Kết cấu TK 112 Tiền gửi ngân hàng: Bên nợ: - Ghi các khoản tiền gửi vào ngân hàng - Giá trị ngoại tệ tăng khi đánh giá lại ngoại tệ (TH tỷ giá ngoại tệ tăng) 15 Bên có: - Các khoản tiền rút ra từ ngân hàng giá trị ngoại tệ giảm khi đánh giá lại ngoại tệ (TH tỷ giá ngoại tệ giảm) Số d bên nợ: Số tiền còn gửi ở ngân hàng Tài khoản 112 có 3 tài khoản cấp 2: Tài khoản 1121- Tiền Việt Nam: phản ánh các khoản tiền Việt Nam đang gửi tại các ngân hàng Tài khoản 1122- Phản ánh các khoản ngoại tệ đang gửi tại các ngân hàng Tài khoản 1123- Vàng, bạc, kim loại quý, đá quý đang gửi tại các ngân hàng. 1.2.4. Phơng pháp hạch toán: Phơng pháp hạch toán ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến TK 112- Tiền gửi ngân hàng, cũng tơng tự nh đối với TK 111- Tiền mặt Có một số nghiệp vụ cần chú ý nh sau: BT1: số lãi đợc hởng: khi nhận đợc giấy báo của ngân hàng, kế toán ghi: Nợ TK112- Tiền gửi ngân hàng Có TK 711- Thu nhập hoạt động tài chính BT2: Đối chiếu số liệu trên sổ kế toán tiền gửi ngân hàng của đơn vị với số liệu trên sổ kế toán của cơ quan, ngân hàng, kho bạcnếu cha xác định rõ nguyên nhân: Nếu số liệu ở sổ kế toán cơ quan ngân hàng lớn hơn số liệu sổ kế toán đơn vị, kế toán ghi sổ chênh lệch đó nh sau: Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng Có TK 3381- phải trả phải nộp khác - Khi xác định rõ nguyên nhân + Nếu do ngân hàng ghi nhầm (đơn vị ghi đúng) kế toán ghi: Nợ TK338(1): Phần chênh lệch thừa chờ xử lý Có TK 112 : Tiền gửi ngân hàng + Nếu do đơn vị ghi nhầm sổ (ghi thiếu) kế toán ghi: Nợ TK 338(1): Phải trả phải nộp khác Có TK 511: Doanh thu bán hàng( hoặc có TK 711- Thu nhập HĐTC hoặc có TK 721- Thu nhập HĐBT) 16

0 Comments:

Post a Comment

Subscribe to Post Comments [Atom]

<< Home