Saturday, March 26, 2016

20362

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 + Kết chuyển giá vốn hàng bán đợc kết chuyển trừ vào kết quả: Nợ TK 911 (Hoạt động kinh doanh). Có TK 632. 1.2.4.2. Kế toán tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận - Khi xuất sản phẩm chuyển đến cho bên mua, do hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nên kế toán ghi tăng hàng gửi bán theo trị giá vốn thực tế (căn cứ vào Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ) bằng bút toán: Nợ TK 157: Giá thành thực tế của hàng gửi bán. Có TK 154: Xuất trực tiếp từ các phân xởng sản xuất. Có TK 155: Xuất trực tiếp từ kho thành phẩm. - Giá trị lao vụ, dịch vụ hoàn thành giao cho khách hàng; Nợ TK 157: Giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ chờ chấp nhận. Có TK 154: Giá thành thực tế. - Khi hàng chuyển đi đợc bên mua kiểm nhận, chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán (một phần hay toàn bộ) doanh nghiệp phải lập Hoá đơn GTGT về lợng hàng đã đợc chấp nhận giao cho khách hàng. Căn cứ vào Hoá đơn GTGT, kế toán ghi các bút toán sau: + Phản ánh giá bán của hàng đợc chấp nhận: Nợ TK liên quan (111, 112, 131,): Tổng giá thanh toán. Có TK 511: Doanh thu tiêu thụ của số hàng đợc chấp nhận. Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT phải nộp hàng tiêu thụ. + Phản ánh số vốn của hàng đợc chấp nhận: Nợ TK 632: Tập hợp giá vốn hàng bán Có TK 157: Giá vốn của hàng đợc chấp nhận. - Số hàng gửi bán bị từ chối khi cha đợc xác nhận là tiêu thụ: Nợ TK 138 (1388), 334: Giá trị h hỏng cá nhân phải bồi thờng. Nợ TK 152, 155: Nếu nhập kho thành phẩm hoặc phế liệu. Nợ TK 138 (1381): Giá trị sản phẩm hỏng chờ xử lý. Có TK 157: Trị giá vốn của số hàng bị trả lại. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Các trờng hợp hàng đã coi là tiêu thụ bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thơng mại, chiết khấu thanh toán phát sinh (nếu có) đợc hạch toán giống nh phơng thức tiêu thụ trực tiếp. - Cuối kỳ, kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ, kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ để xác định kết quả tơng tự nh phơng thức tiêu thụ trực tiếp. Sơ đồ hạch toán tổng quát doanh thu tiêu thụ. TK 521, 531, 532 TK 511, 512 K/c chiết khấu TM, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại TK 911 Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ TK 111, 112, 131, 136.8 Doanh thu tiêu thụ theo giá bán không có thuế GTGT TK 3331.1 Thuế GTGT phải nộp Tổng giá thanh toán (cả thuế GTGT) 1.2.4.3.Kế toán tiêu thụ theo phơng thức bán hàng đại lý, ký gửi: ** Hạch toán đơn vị giao đại lý (chủ hàng) - Khi xuất hàng giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi, kế toán phải lập phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý. Căn cứ vào phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, kế toán phản ánh trị giá vốn hàng chuyển giao cho các cơ sở nhận làm đại lý hay nhận bán hàng ký gửi: Nợ TK 157. Có TK 155, 154. - Khi nhận Bảng kê hoá đơn bán ra của số hàng đã đợc các đại lý ký gửi bán gửi về, kế toán lập Hoá đơn GTGT và phản ánh tổng giá thanh toán của hàng đã bán bằng bút toán: Nợ TK 131 (chi tiết đại lý): Tổng giá bán (cả thuế GTGT) Có TK 511: Doanh thu của hàng đã bán. Có TK 3331: Thuế GTGT của hàng đã bán. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 + Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng đại lý, ký gửi đã bán - Căn cứ vào hợp đồng ký kết với các cơ sở đại lý, ký gửi và Hoá đơn GTGT về hoa hồng trả do cơ sở làm đại lý chuyển đến, kế toán phản ánh hoa hồng trả cho cơ sở nhận bán hàng đại lý, ký gửi: Nợ TK 641: Hoa hồng trả cho đại lý, ký gửi. Có TK 131 (chi tiết đại lý): Tổng số hoa hồng. - Khi nhận tiền do cơ sở nhận bán hàng đại lý, ký gửi thanh toán: Nợ TK 111: Thu bằng tiền. Nợ TK 112: Thu bằng tiền chuyển khoản vào tài khoản tiền gửi. Có TK 131 (chi tiết đại lý): Số tiền hàng đã thu. ** Hạch toán đơn vị nhận đại lý ( Bên đại lý) - Khi nhận hàng, căn cứ vào gía trị hàng đã nhận, kế toán ghi: Nợ TK 003: Trị giá thanh toán của hàng nhận bán đại lý. - Phản ánh tổng giá thanh toán của số hàng đại lý, ký gửi đã bán đợc: Nợ TK liên quan (111, 112, 131,). Có TK 331 (chi tiết chủ hàng): Số tiền phải trả cho chủ hàng. + Đồng thời, xoá sổ hàng đã bán (hoặc trả lại): Có TK 003 - Phản ánh hoa hồng đại lý đợc hởng: Nợ TK 331 (chi tiết chủ hàng): Hoa hồng đợc hởng. Có TK 511: Hoa hồng đợc hởng. - Khi thanh toán cho chủ hàng: Nợ TK 331 (chi tiết chủ hàng): Số tiền hàng đã thanh toán. Có TK liên quan (111, 112,): Số tiền đã thanh toán. Sơ đồ hạch toán tiêu thụ tại đơn vị bán hàng đại lý, ký gửi TK 911 TK 511 K/c doanh thu thuần về tiêu thụ TK 331 Hoa hồng đại lý đợc hởng 13 TK 111, 112 Toàn bộ tiền hàng nhận đại lý, ký gửi đã bán (phải trả chủ hàng) Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 TK 003 Thanh toán tiền hàng cho chủ hàng - Nhận - Bán - Trả lại 1.2.4.4. Hạch toán tiêu thụ theo phơng thức hàng trả góp: - Khi hàng bán trả góp giao cho ngời mua thì lợng hàng chuyển giao đợc coi là tiêu thụ và kế toán ghi: + Phản ánh giá vốn hàng tiêu thụ: Nợ TK 632: Tập hợp giá vốn hàng bán. Có TK liên quan (154, 155, 156). + Phản ánh số thu của hàng bán trả góp theo Hoá đơn GTGT: Nợ TK liên quan (111, 112): Số tiền ngời mua thanh toán lần đầu tại thời điểm mua. Nợ TK 131 (chi tiết ngời mua): Tổng số tiền ngời mua nợ. Có TK 511: Doanh thu tính theo giá bán trả một lần tại thời điểm giao hàng (giá thanh toán ngay). Có TK 333 (33311): Thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán trả một lần (giá thanh toán ngay). Có TK 338 (3387): Tổng số lợi tức trả chậm, trả góp. - Số tiền ngời mua thanh toán ở các kỳ sau: Nợ TK liên quan (111, 112,..). Có TK 131 (chi tiết ngời mua). - Kết chuyển tiền lãi về bán hàng trả góp, trả chậm tơng ứng với từng kỳ kinh doanh: Nợ TK 338 (3387): Ghi giảm doanh thu cha thực hiện. Có TK 515: Ghi tăng doanh thu hoạt độnh tài chính (lãi trả chậm, trả góp). - Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả: Nợ TK 511. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Có TK911 - Kết chuyển giá vốn hàng bán: Nợ TK 911. Có TK 632 Sơ đồ hạch toán bán trả góp TK911 TK 511 K/c doanh thu thuần Doanh thu theo giá bán thu tiền ngay TK 111,112 . Số tiền ngời mua trả lần TK 3331.1 đầu tại thời điểm mua Thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán thu tiền ngay TK 131 TK 338 (338.7) Tổng số tiền Thu tiền ở còn phải thu ngời mua qua ở ngời mua các kỳ sau Lợi tức trả chậm 1.2.4.5. Kế toán tiêu thụ nội bộ * Trờng hợp tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập với đơn vị cấp trên. Về nguyên tắc hạch toán tơng tự nh hạch toán tiêu thụ ra bên ngoài. - Khi cung cấp sản phẩm giữa các đơn vị thành viên, kế toán ghi: + Phản ánh trị giá vốn: Nợ TK 632: Tập hợp giá vốn hàng bán. Có TK 154, 155. + Phản ánh doanh thu tiêu thụ nội bộ: Nợ TK 111, 112: Số tiền hàng phải thu nội bộ. Nợ TK 136 (1368): Số tiền hàng phải thu nội bộ. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ. Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT phải nộp. Các bút toán còn lại(hàng bị trả lại,) hạch toán nh tiêu thụ ra bên ngoài. * Trờng hợp hàng do đơn vị cấp trên xuất bán tại các đơn vị hạch toán phụ thuộc. - Hạch toán tại đơn vị cấp trên: + Khi xuất hàng chuyển đi cho các cơ sở nội bộ, căn cứ vào Hoá đơn GTGT kế toán ghi các bút toán sau: - Phản ánh trị giá mua của hàng tiêu thụ: Nợ TK 632: Tập hợp giá vốn hàng bán. Có TK liên quan (1561, 155,) - Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ nội bộ: Nợ TK(111, 112, 1368) Tổng giá thanh toán hàng tiêu thụ nội bộ. Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ . Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT phải nộp. + Trờng hợp sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, kế toán hạch toán tơng tự nh hình thức xuất hàng đại lý: - Phản ánh giá vốn của hàng đã tiêu thụ: Nợ TK 632: Tập hợp giá vốn hàng bán Có TK 157: Kết chuyển trị giá vốn của hàng đã bán. - Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ nội bộ: Nợ TK liên quan (111, 112, 1368): Tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ. Có TK 512 (5121): Doanh thu bán hàng nội bộ. Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT phải nộp. + Các bút toán chiết khấu, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại,kế toán hạch toán tơng tự nh tiêu thụ ra bên ngoài. + Cuối kỳ, kết chuyển các khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ (nếu có): Nợ TK 512 (5121): Ghi giảm doanh thu bán hàng nội bộ. Có TK liên quan (521, 531, 532) - Đồng thời xác định và kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ: 16

0 Comments:

Post a Comment

Subscribe to Post Comments [Atom]

<< Home