Friday, March 25, 2016

20367

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Trong doanh nghiệp xây lắp có những phơng pháp tập hợp chi phí sau: + Phơng pháp hạch toán chi phí theo công trình, hạng mục công trình: Hàng tháng chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào sẽ đợc tập hợp cho công trình, hạng mục công trình đó. + Phơng pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng: Các chi phí sản xuất phát sinh sẽ đợc tập hợp và phân loại theo từng đơn đặt hàng, khi đơn đặt hàng hoàn thành thì tổng số chi phí phát sinh kể từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là chi phí của đơn đặt hàng đó. + Phơng pháp hạch toán chi phí theo đơn vị thi công: Theo phơng pháp này, các đơn vị thi công thực hiện công tác kế toán nội bộ, các chi phí phát sinh đợc thực hiện theo từng đơn vị thi công và trong từng đơn vị đó chi phí lại đợc tập hợp theo từng đối tợng chịu chi phí nh công trình, hạng mục công trình. Cuối cùng, toàn bộ chi phí phát sinh thực tế ở từng đơn vị thi công đợc so sánh với dự toán để xác định kết quả hạch toán kế toán nội bộ. Khi việc xây lắp hoàn thành thì phải tính riêng giá thành cho từng công trình hay hạng mục công trình bằng phơng pháp thích hợp. 1.3.1.2 Chứng từ kế toán chi phí sản xuất Chứng từ phản ánh chi phí lao động: Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội Chứng từ phản ánh chi phí vật t: Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ, Bảng kê hoá đơn mua vật liệu, công cụ dụng cụ không nhập kho mà sử dụng ngay cho sản xuất. Chứng từ phản ánh khấu hao TSCĐ: Bảng tính và phân bổ KHTSCĐ. Chứng từ phản ánh dịch vụ mua ngoài: Hoá đơn bán hàng, Hóa đơn GTGT, Chứng từ chi tiền mặt. Chứng từ phản ánh các khoản chi bằng tiền khác. 1.3.1.3 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá thực tế của toàn bộ vật liệu chính, phụ, các cấu kiện, bộ phận rời lẻ (trừ vật liệu dùng cho máy thi công) dùng cho việc xây dựng lắp đặt các công trình. Vật liệu sử dụng cho công trình nào, hạng mục công 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 trình nào thì tính trực tiếp cho công trình đó. Trờng hợp không tính riêng đợc thì phải phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo định mức tiêu hao, theo khối lợng thực hiện Ta có công thức phân bổ nh sau: Chi phí vật liệu phân bổ cho từng đối tợng Tỷ lệ (hệ số) phân bổ = = Tổng chi phí vật liệu cần x Tỷ lệ (hệ số) phân phân bổ bổ Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tợng Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tợng Tuỳ theo đặc điểm hạch toán của từng doanh nghiệp mà lựa chọn một trong các phơng pháp: LIFO, FIFO, bình quân gia quyền, bình quân sau mỗi lần nhập, hệ số giá và phơng pháp giá thực tế đích danh để xác định chi phí nguyên vật liệu xuất kho. Tài khoản sử dụng: TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: TK này dùng để phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu phát sinh liên quan trực tiếp đến việc xây dựng hay lắp đặt các công trình. Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng công trình xây dựng, lắp đặt (công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn công việc, khối lợng xây lắp có dự toán riêng) và có kết cấu nh sau: Bên Nợ: Trị giá nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp. Bên Có: - Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho. - Kết chuyển hoặc tính phân bổ giá trị NL, VL thực tế sử dụng cho hoạt động xây lắp trong kỳ vào TK 154 để tính giá thành công trình xây lắp. TK 621 không có số d cuối kỳ. Trình tự hạch toán Trình tự hạch toán CPNVLTT đợc thể hiện qua sơ đồ sau: TK 152,111,112,141 TK 621 Giá trị vật liệu dùng trực tiếp xây lắp công trình Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp 12 TK 154 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 TK 133 Thuế GTGT của NVL mua vào TK 152 Vật liệu dùng không hết nhập lại kho Sơ đồ 1.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 1.3.1.4 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp trong giá thành xây lắp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp tham gia xây dựng công trình. Nó bao gồm cả lơng chính, lơng phụ và các khoản phụ cấp nhng nó không bao gồm tiền lơng và các khoản phụ cấp của công nhân vận hành máy thi công. Để tính toán chính xác chi phí nhân công trực tiếp phải đi từ hạch toán tiền lơng lao động, hạch toán công việc giao khoán. Trên cơ sở đó tính toán và phân bổ tiền lơng vào các đối tợng tập hợp chi phí. Tiêu chuẩn để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có thể là chi phí tiền công định mức, giờ công định mức, khối lợng sản phẩm sản xuất... Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ căn cứ vào tỷ lệ trích quỹ. Hạch toán thời gian lao động: đợc tiến hành theo từng loại công nhân viên, theo từng công việc đợc giao và cho từng đối tợng hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm. Theo dõi thời gian lao động đợc tiến hành trên Bảng chấm công. Chứng từ này sau khi đợc kiểm tra xác nhận ở đội sản xuất và các phòng ban có liên quan thì đợc chuyển về phòng kế toán. Kế toán tiền lơng lấy đây làm căn cứ để tính lơng và theo dõi trên tài khoản chi phí có liên quan. Hạch toán khối lợng công việc giao khoán: Chứng từ ban đầu đợc sử dụng để hạch toán là Hợp đồng giao khoán. Hợp đồng giao khoán đợc ký theo từng phần công việc, giai đoạn công việc, theo hạng mục công trình hoàn thành và đợc xác nhận kết quả rồi chuyển về phòng kế toán làm căn cứ để tính lơng. Tính lơng, trả lơng và tổng hợp, phân bổ tiền lơng: Hàng tháng, căn cứ vào Bảng chấm công, Hợp đồng giao khoán và các chứng từ có liên quan khác để lập chứng từ thanh toán lơng và kiểm tra việc thanh toán lơng cho cán bộ công nhân viên. Bảng 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 thanh toán tiền lơng đợc lập hàng tháng theo từng đội sản xuất, bộ phận thi công và phòng ban. Việc tổng hợp, phân bổ tiền lơng vào các tài khoản chi phí cho các đối tợng sử dụng đợc thực hiện trên Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH. Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tính cho từng đối tợng chịu chi phí có liên quan. Trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến nhiều đối tợng mà không hạch toán riêng đợc thì có thể tập hợp chung sau đó chọn tiêu thức phân bổ thích hợp để phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí có liên quan. Tiêu thức phân bổ có thể là tiền công định mức, giờ công sản xuất, hệ số... Chi phí NCTT phân bổ cho từng đối tợng = Tổng chi phí NCTT trong kỳ Tổng tiêu thức phân bổ của các x Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tợng đối tợng Tài khoản sử dụng TK 622 chi phí nhân công trực tiếp. Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí và kết chuyển chi phí về tiền công của công nhân trực tiếp sản xuất vào tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, có kết cấu nh sau: Bên Nợ: Tiền lơng, tiền công lao động của nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình xây lắp. Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 CPSXKDDD TK 622 không có số d cuối kỳ. Trình tự hạch toán Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp đợc thể hiện qua sơ đồ sau: TK 334 Tiền lơng và phụ cấp phải trả cho CNTT TK 622 Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp 14 TK 154 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 TK 141 Tạm ứng lơng Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 1.3.1.5 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công Máy thi công là những máy móc thiết bị chạy bằng động cơ đợc sử dụng trực tiếp cho công tác thi công công trình, đó là những máy hoạt động đòi hỏi phải có ng ời điều khiển, phải cung cấp năng lợng nh máy trộn bê tông, máy xúc Chi phí sử dụng máy thi công là những chi phí trực tiếp có liên quan đến việc sử dụng máy thi công bao gồm: Chi phí khấu hao cơ bản, chi phí sửa chữa máy móc thiết bị thi công, tiền lơng công nhân điều khiển máy và các chi phí bằng tiền khác. Do đặc điểm hoạt động của máy thi công trong XDCB mà chi phí sử dụng máy thi công đợc chia làm hai loại: + Chi phí thờng xuyên + Chi phí tạm thời Muốn xác định chi phí sử dụng máy thi công đợc chính xác, kịp thời cho các đối tợng trớc hết phải tổ chức tốt khâu hạch toán công việc hàng ngày của máy trên phiếu theo dõi hoạt động của máy thi công. Định kỳ, mỗi xe, máy đợc phát một nhật trình do công nhân điều khiển ghi rõ trên máy: đối tợng phục vụ, khối lợng hoàn thành, số ca lao động thực tế, số ca ngừng nghỉ và có chữ ký của cán bộ kỹ thuật. Cuối tháng, chuyển về phòng kế toán làm căn cứ để kiểm tra, phân tích chi phí sử dụng máy. Tài khoản sử dụng TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công. Tài khoản này đợc dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình. Tài khoản này chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng xe, máy thi công đối với những doanh nghiệp xây lắp thực hiện xây, lắp công trình theo phơng thức thi công hỗn 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 hợp giữa thủ công và máy. Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn theo phơng thức bằng máy thì không sử dụng TK 623 mà phải hạch toán trực tiếp vào TK 621, 622, 627. TK 623, có kết cấu nh sau: Bên Nợ: Các chi phí liên quan đến máy thi công (chi phí nguyên vật liệu cho máy thi công, chi phí tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng cho công nhân điều khiển máy) Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công. Tài khoản 623 không có số d cuối kỳ. Tài khoản này có các TK cấp 2 nh sau: TK 6231- Chi phí nhân công: Phản ánh các khoản lơng, phụ cấp... phải trả cho công nhân trực tiếp điều kiển và phục vụ máy thi công.Tài khoản này không phản ánh các khoản trích theo lơng (BHXH, KPCĐ, BHYT) tính trên lơng của công nhân sử dụng máy thi công. TK 6232- Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí nhiên liệu, vật liệu phục vụ máy thi công. TK 6233- Chi phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất phục vụ máy thi công. TK 6234- Chi phí khấu hao máy thi công: Phản ánh khấu hao máy móc thi công sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình. TK 6237- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động của máy thi công. TK 6238- Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh chi phí bằng tiền khác phục vụ cho hoạt động của máy thi công. Trình tự hạch toán Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy thi công tại mỗi doanh nghiệp, cụ thể là: 1) Doanh nghiệp tổ chức đội máy thi công riêng biệt và đội máy thi công có tổ chức hạch toán kế toán riêng 2) Doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt hoặc có tổ chức đội máy thi công riêng biệt nhng không tổ chức hạch toán kế toán riêng cho đội máy thi công 16

0 Comments:

Post a Comment

Subscribe to Post Comments [Atom]

<< Home