Tuesday, March 15, 2016

Xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ đi đôi với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 mạnh trong quá trình xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ. Công nghiệp hoá là quá trình nhằm mục tiêu hình thành một nền kinh tế, quỗc doanh có cơ cấu kinh tế hợp lý, trong đó nền sản xuất công nghiệp tiên tiến và dịch vụ có năng suất, có chất lợng và hiệu quả cao chiếm tỷ lệ đa số. Công nghiệp hoá phải trở thành động lực, đầu tàu thúc đẩy và dẫn dắt các ngành kinh tế khác phát triển. Sáu quan điểm đại hội VIII nêu lên về công nghiệp hoá, hiện đại hoá thời kỳ mới: Một là: Giữ vững độc lập tự chủ đi đối với mở rộng hợp tác quôc tế, đa phơng hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại. Dựa vào nguồn lực trong nớc là chính đi đôi với tranh thủ tối đa nguồn lực nớc ngoài. Xây dựng một nền kinh tế mở, hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới, hớng mạnh về xuất khẩu, đồng thời thay thế nhập khẩu bằng những sản phẩm trong nớc sản xuất có hiệu quả. Quan hệ nguồn lực trong nớc và nớc ngoài. (Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn của Việt Nam) Đầu t Tiết kiệm trong nớc 1965 1973 24 24 1973 1980 30 29 1980 1987 32 32 1987 1990 37 38 1965 1973 16 15 1973 1980 20 17 1980 1987 22 17 1987 1990 23 18 1965 1973 18 17 1987 1990 34 36 1965 1973 21 21 1987 1990 21 19 Hàn Quốc Malaixia Inđônêxia Philipin 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Việt Nam 1989 14 7 1990 12 8 1994 20-22 12 1996 2000 30 15 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Vốn đầu t xây dựng cơ bản toàn xã hội của Việt Nam (Giai đoạn 1990 1995) 1990 1991 1992 1993 1994 1995 6.747 11.526 19.755 34.167 43.100 60.000 2.237 2.246 7.045 12.558 10.300 14.000 Vốn tín dụng NN 300 1.060 636 2.391 3.200 3.200 DNNN tự đầu t 420 1.300 574 2.418 2.000 6.800 Ngoài quốc doanh 2.800 5.000 7.000 8.000 14.400 16.000 Nớc ngoài trực tiếp 990 1.920 4.500 8.800 13.200 20.000 Tổng số (Tỷ đồng theo giá hiện hành) Vốn ngân sách NN Cơ cấu theo nguồn 1. Ngân sách NN 2. Tín dụng 3. DNNN 4. DN ngoài QD 5. Nớc ngoài 1990 33,1 4,3 6,2 41,5 14,7 1993 36,7 7,0 7,1 23,4 25,8 1995 23,4 5,3 11,3 26,7 33,3 Hai là: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế, trong đó kinh tế Nhà nớc là chủ đạo. Số lợng DNNN Số TT Loại hình doanh nghiệp Số lợng Tổng số vốn kinh doanh (Tỷ đồng) 1 Doanh nghiệp nhà nớc 5.863 70.000 - Tổng công ty 91 18 36.313 - Tổng công ty 90 (đã cấp ĐK) 73 10.629 2 Doanh nghiệp tập thể 2.200 3 Kinh tế t nhân theo Luật C.ty 25.410 Trong đó: Trong đó: 13 13.591 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Công ty TNHH 7.357 - Công ty cổ phần 210 2.490 - DN t nhân 4 7.800 17.400 3.744 Hộ kinh doanh dới vốn pháp định 1.100.000 (theo Nghị định 66) Vai trò kinh tế quốc doanh Đơn vị tính: % 1991 1992 1993 1994 1995 1996 6,0 8,6 8,1 8,8 9,54 9,34 - DNNN 8,6 12,4 11,6 12,8 12,5 * - Kinh tế ngoài QD 4,7 6,8 6,2 6,7 7,7 * 2. Tỷ trọng GDP của DNNN trong tổng GDP của nền kinh tế 33,1 39,6 42,9 43,6 42,6 * 3. Tỷ trọng nộp ngân sách của DNNN trong tổng số thu của ngân sách nhà nớc 43,6 60,5 61,0 62,5 57,4 * 1. Tốc độ tăng trởng GDP hàng năm của nền kinh tế Trong đó: Nhận xét: - Nhìn tổng quan, cho đến nay DNNN vẫn đóng vai trò chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng cho xã hội các loaị t liệu sản xuất, các dịch vụ công cộng quan trọng cũng nh đóng góp cho nguồn thu của ngân sách nhà nớc. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Trên một số lĩnh vực DNNN đã thả nổi gây thiệt hại cho Nhà nớc cũng nh cho ngời sản xuất, tiêu dùng. Ví dụ rõ nhất là vấn đề cung cấp vật t nông nghiệp và tiêu thụ lơng thực hàng hoá ở Đồng bằng sông Cửu Long. - Từ năm 1995, nhất là từ 1996 đã xuất hiện xu thế tốc độ tăng trởng chậm lại của khu vực DNNN, thậm chí còn thu kém cả khu vực t nhân và các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, nhất là về công nghệ và hiệu quả kinh doanh. Ba là: Lấy việc phát huy nguồn lực con ngời làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững. (Nghị quyết trung ơng 2 mới đây về giáo dục và đào tạo). Động viên toàn dân cần kiệm xây dựng đất nớc, không ngừng tăng tích lũy cho đầu t phát triển. Vấn đề tích lũy cho công nghiệp hoá t bản chủ nghĩa, tích lũy công nghiệp hoá XHCN theo quan niệm trớc đây và hiện nay. Tăng trởng kinh tế gắn với cải thiện đời sống nhân dân, phát triển văn hoá, giáo dục, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trờng (tính thời đại của vấn đề môi trờng). Theo kinh nghiệm quốc tế, nếu mức đầu t hàng năm tăng 15 đến 20% thì có thể đạt mức tăng trởng GDP hàng năm là 10%. Trong đó: 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Tăng trởng do lao động: 1,9% - Tăng trởng do vốn đầu t: 3,8% - Tăng trởng do áp dụng tiến bộ công nghệ: 3,5% Lu ý: Phần đóng góp từ tiến bộ công nghệ suy cho cùng cũng từ nhân tố đào tạo con ngời (có sức sáng tạo công nghệ hoặc tiếp nhận sử dụng công nghệ mới). Bốn là: Khoa học và công nghệ là động lực của công nghiệp hoá (Nghị quyết Trung ơng 2 về khoa học và công nghệ). Kết hợp công nghiệp truyền thống với công nghệ hiện đại ở những khâu quyết định. Năm là: Lấy hiệu quả kinh tế xã hôi làm tiêu chuẩn cơ bản để xác định phơng án phát triển. - Mối quan hệ giữa tăng trởng và phát triển kinh tế. - Hiệu quả kinh tế và hiệu quả kinh tế xã hội. Sáu là: Kết hợp kinh tế với quốc phòng an ninh. - Hai nhiệm vụ chiến lợc của cách mạng Việt Nam trong mọi thời kỳ. - Kết hợp kinh tế với quốc phòng an ninh ngay trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá. 3. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. 3.1. Hội nhập kinh tế quốc tế là đòi hỏi khách quan của sự nghiệp đổi mới. Sự nghiệp đổi mới với chúng ta diễn ra trong lúc toàn cầu hoá và khu vực hoá đã trở thành một xu thế phát triển chủ yếu của quan hệ kinh tế quốc tế, do đó hội nhập kinh tế quốc tế cũng trở thành một đòi hỏi khách quan tham gia hội nhập kinh tế quốc tế đang là một đòi hỏi cấp thiết, nhu cầu tất yếu của chúng ta, cụ thể: Một là: Xu hớng khu vực hoá, toàn cầu hoá trên cơ sở lợi ích kinh tế của các bên tham gia đã trở thành nhân tố góp phần ổn định khu vực tạo điều kiện cho các nớc giảm bớt các khoản chi về an ninh quốc phòng để tập trung nguồn lực để phát triển kinh tế. 16

0 Comments:

Post a Comment

Subscribe to Post Comments [Atom]

<< Home